
Theo Thư viện Pháp luật, công thức tính lương giáo viên mầm non hiện nay như sau:
Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương
Tại Dự thảo Nghị định đưa ra công thức tính lương giáo viên mầm non mới như sau:
Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương x hệ số lương đặc thù
03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù như sau:
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Lương cơ sở 2.34 |
LCS 2.34 x Đặc thù 1.25 |
Lương cơ sở 2.53 |
LCS 2.53 x Đặc thù 1.25 |
|
1 |
4.00 |
9,360,000 |
11,700,000 |
10,120,000 |
12,650,000 |
|
2 |
4.34 |
10,155,600 |
12,694,500 |
10,980,200 |
13,725,250 |
|
3 |
4.68 |
10,951,200 |
13,689,000 |
11,840,400 |
14,800,500 |
|
4 |
5.02 |
11,746,800 |
14,683,500 |
12,700,600 |
15,875,750 |
|
5 |
5.36 |
12,542,400 |
15,678,000 |
13,560,800 |
16,951,000 |
|
6 |
5.70 |
13,338,000 |
16,672,500 |
14,421,000 |
18,026,250 |
|
7 |
6.04 |
14,133,600 |
17,667,000 |
15,281,200 |
19,101,500 |
|
8 |
6.38 |
14,929,200 |
18,661,500 |
16,141,400 |
20,176,750 |
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 2:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Lương cơ sở 2.34 |
LCS 2.34 x Đặc thù 1.25 |
Lương cơ sở 2.53 |
LCS 2.53 x Đặc thù 1.25 |
|
1 |
2.34 |
5,475,600 |
6,844,500 |
5,920,200 |
7,400,250 |
|
2 |
2.67 |
6,247,800 |
7,809,750 |
6,755,100 |
8,443,875 |
|
3 |
3.00 |
7,020,000 |
8,775,000 |
7,590,000 |
9,487,500 |
|
4 |
3.33 |
7,792,200 |
9,740,250 |
8,424,900 |
10,531,125 |
|
5 |
3.66 |
8,564,400 |
10,705,500 |
9,259,800 |
11,574,750 |
|
6 |
3.99 |
9,336,600 |
11,670,750 |
10,094,700 |
12,618,375 |
|
7 |
4.32 |
10,108,800 |
12,636,000 |
10,929,600 |
13,662,000 |
|
8 |
4.65 |
10,881,000 |
13,601,250 |
11,764,500 |
14,705,625 |
|
9 |
4.98 |
11,653,200 |
14,566,500 |
12,599,400 |
15,749,250 |
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 3:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Lương cơ sở 2.34 |
LCS 2.34 x Đặc thù |
Lương cơ sở 2.53 |
LCS 2.53 x Đặc thù |
|
1 |
2.10 |
4,914,000 |
6,142,500 |
5,313,000 |
6,641,250 |
|
2 |
2.41 |
5,639,400 |
7,049,250 |
6,097,300 |
7,621,625 |
|
3 |
2.72 |
6,364,800 |
7,956,000 |
6,881,600 |
8,602,000 |
|
4 |
3.03 |
7,090,200 |
8,862,750 |
7,665,900 |
9,582,375 |
|
5 |
3.34 |
7,815,600 |
9,769,500 |
8,450,200 |
10,562,750 |
|
6 |
3.65 |
8,541,000 |
10,676,250 |
9,234,500 |
11,543,125 |
|
7 |
3.96 |
9,266,400 |
11,583,000 |
10,018,800 |
12,523,500 |
|
8 |
4.27 |
9,991,800 |
12,489,750 |
10,803,100 |
13,503,875 |
|
9 |
4.58 |
10,717,200 |
13,396,500 |
11,587,400 |
14,484,250 |
|
10 |
4.89 |
11,442,600 |
14,303,250 |
12,371,700 |
15,464,625 |
Lưu ý: Bảng lương trên được tính theo hệ số lương ở Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, lương cơ sở 2.340.000 và mức dự kiến 2.530.000 đồng, hệ số lương đặc thù dự kiến 1,25. Chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản ngoài lương.

Khi nào thì giáo viên mầm non được nâng bậc lương trước hạn?
Giáo viên mầm non được nâng bậc lương trước hạn khi:
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
- Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản
- Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên.
Hoặc được nâng bậc lương trước hạn đối với giáo viên mầm non đã có thông báo nghỉ hưu:
Nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 2 tiêu chuẩn:
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên.
Giáo viên mầm non vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn.
Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.
(Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV)
Bao lâu giáo viên mầm non được nâng bậc lương 1 lần?
Giáo viên mầm non hiện nay theo Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có trình độ từ cao đẳng trở lên thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;
Điều kiện để được nâng bậc lương:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
Lưu ý: áp dụng với giáo viên mầm non chưa chưa xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh.