Công chức viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công được hỗ trợ mỗi tháng bao nhiêu theo Nghị quyết 18?

Theo Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Điện Biên, công chức, viên chức và người lao động đủ điều kiện làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công được hỗ trợ từ 700.000-1.000.000 đồng/người/tháng, tùy cấp tỉnh hoặc cấp xã.

Công chức viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công được hỗ trợ mỗi tháng bao nhiêu theo Nghị quyết 18?

HĐND tỉnh Điện Biên đã có Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.

dfdb0417-0bff-4d97-b8f0-be2ddea35dce-1787159064.png

Theo đó, Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND áp dụng cho các đối tượng sau:

- Công chức, viên chức, người lao động thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

- Công chức, viên chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan ngành dọc Trung ương được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có thời gian làm việc theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ 12 tháng trở lên.

Mức hỗ trợ cho các công chức viên chức thuộc trường hợp trên như sau:

- Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng khi làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:

- Hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng khi làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Lưu ý: Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Viên chức có quyền thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh như thế nào?

Theo Điều 13 Luật Viên chức 2025, viên chức được ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, không trái với thỏa thuận tại hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Trường hợp chưa có thỏa thuận trong hợp đồng làm việc thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cấp trên quản lý trực tiếp.

- Viên chức được hành nghề với tư cách cá nhân nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

- Được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác.

screenshot-1787159037-1787159064.png
Ông Nguyễn Tiến Đạt, Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Ban Tổ chức Tỉnh ủy Điện Biên kiểm tra việc vận hành tại Trung tâm phục vụ hành chính công xã Mường Ảng. Ảnh: Báo Nhân dân, ảnh minh họa.

- Được thực hiện các quyền khác trong hoạt động kinh doanh nếu không trái với quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và quy định của cấp có thẩm quyền.

- Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập được thực hiện các quyền trên và các quyền khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức hiện nay được quy định như thế nào?

Theo Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức như sau:

- Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghề nghiệp được quy định cho vị trí việc làm đó tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

- Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:

+ Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;

+ Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;

+ Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;

+ Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

+ Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

- Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành.

Lam Giang (t/h)