Ngày 16/9/2026, Bộ Công an ban hành Quyết định 5860/QĐ-BCA-C06 công bố các thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú.
Theo đó, thủ tục đăng ký thường trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an cấp xã.

Đăng ký thường trú thực hiện qua 5 bước
Theo hướng dẫn, trước tiên cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định, sau đó nộp đến Công an cấp xã.
Khi tiếp nhận, cán bộ đăng ký sẽ kiểm tra hồ sơ và đối chiếu thông tin người dân kê khai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú cùng các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan.
Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác, cơ quan đăng ký tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu CT04.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, cán bộ đăng ký trả lại và cấp Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú mẫu CT06, trong đó nêu rõ lý do và hướng dẫn người dân bổ sung, hoàn thiện.
Sau đó, người đăng ký thực hiện nghĩa vụ lệ phí và nhận kết quả theo ngày hẹn.
Có thể đăng ký thường trú trực tuyến
Người dân có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ.
Hồ sơ có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Ngoài ra, người dân vẫn có thể nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ trực tiếp là trong giờ làm việc từ thứ Hai đến hết sáng thứ Bảy hằng tuần, trừ ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định.
Đăng ký thường trú tại nhà thuộc sở hữu của mình cần giấy tờ gì?
Với trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của chính mình, hồ sơ cơ bản gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01.
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài trở về Việt Nam sinh sống, sử dụng Tờ khai mẫu CT02.
Thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp sẽ được cơ quan chức năng khai thác từ căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
Nếu không khai thác được thông tin từ hệ thống, người dân mới phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định.
Ở cùng người thân cần có sự đồng ý của chủ hộ trong một số trường hợp
Đối với đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình theo các trường hợp quy định tại Luật Cư trú, người đăng ký cũng sử dụng mẫu CT01 hoặc CT02.
Trong tờ khai cần ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý riêng.
Riêng trẻ dưới 6 tuổi đăng ký thường trú về ở với cha, mẹ hoặc người giám hộ, tờ khai không cần ý kiến đồng ý của chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.
Thông tin về quan hệ nhân thân cũng được ưu tiên khai thác từ các cơ sở dữ liệu. Chỉ khi không khai thác được, người dân mới phải xuất trình giấy tờ chứng minh.
Thuê, mượn, ở nhờ cần hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực
Trường hợp đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ, hồ sơ có thêm yêu cầu.
Ngoài tờ khai CT01 hoặc CT02 có ý kiến đồng ý của chủ sở hữu, người dân phải có hợp đồng hoặc văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực.
Bên cạnh đó, chỗ ở phải đáp ứng điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu theo quy định tại địa phương.
Thông tin về diện tích nhà ở sẽ được ưu tiên khai thác từ hệ thống dữ liệu. Nếu không có dữ liệu, người dân phải xuất trình giấy tờ thể hiện diện tích hoặc xác nhận của UBND cấp xã.

Không yêu cầu giấy khai sinh khi đăng ký thường trú lần đầu cho trẻ sơ sinh
Một điểm đáng chú ý trong thủ tục là không yêu cầu xuất trình giấy khai sinh đối với trẻ em mới sinh đăng ký thường trú lần đầu.
Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh, thủ tục đăng ký cư trú phải được thực hiện.
Đối với người cao tuổi hoặc người chưa thành niên đã có thông tin ngày, tháng, năm sinh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan chức năng cũng không yêu cầu xuất trình lại giấy tờ chứng minh.
Nhà có nhiều đồng sở hữu có phải xin tất cả cùng đồng ý?
Theo hướng dẫn, trường hợp công dân đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình nhưng chỗ ở có nhiều hơn một chủ sở hữu, không cần lấy ý kiến đồng ý của những người đồng sở hữu còn lại.
Trong một số trường hợp đăng ký thường trú theo quan hệ với chủ sở hữu được Luật Cư trú quy định, nếu căn nhà có nhiều chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
Người dân không tự thực hiện thủ tục cư trú cũng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện, trừ một số trường hợp người giám hộ hoặc người đại diện thực hiện thủ tục cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải làm thủ tục ủy quyền.
Đăng ký thường trú được giải quyết trong 7 ngày làm việc
Theo thủ tục mới, thời hạn giải quyết đăng ký thường trú là 7 ngày làm việc, tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
Trường hợp người dân đồng thời đề nghị UBND cấp xã xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ phương tiện, việc sử dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc xác nhận diện tích nhà ở tối thiểu, thời gian UBND cấp xã xử lý phần xác nhận này không tính vào thời hạn 7 ngày giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú.
Nếu hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng thời thông báo kết quả cho người dân theo mẫu CT08.
Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chức năng phải thông báo từ chối và nêu rõ lý do theo mẫu CT06.
Nộp trực tuyến chỉ mất 10.000 đồng lệ phí
Mức lệ phí đăng ký thường trú phụ thuộc vào cách thức nộp hồ sơ.
Người dân nộp hồ sơ trực tiếp phải nộp 20.000 đồng/lần đăng ký.
Nếu thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, mức lệ phí là 10.000 đồng/lần đăng ký.
Như vậy, với thủ tục đăng ký thường trú tại cấp xã, người dân cần lưu ý ba điểm chính: có thể nộp trực tuyến, nhiều thông tin được cơ quan chức năng tự khai thác từ cơ sở dữ liệu và thời gian giải quyết thông thường là 7 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, chính xác.