Từ 1/9/2026, vi phạm về cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bị phạt tới 200 triệu đồng
Căn cứ Điều 7 Nghị định 284/2026/NĐ-CP ngày 16/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa có hiệu từ ngày 1/9/2026.
Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm là 200 triệu đồng đối với tổ chức, 100 triệu đồng đối với cá nhân.
Trong đó, đối với các vi phạm về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa, Nghị định quy định phạt tiền từ 180 - 200 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
- Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
Mức phạt tiền quy định dưới đây được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Việt Nam cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bởi hành vi cưỡng bức lao động
Căn cứ vào Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương 2017 có hiệu lực thi hành từ ngày 5/9/2026.
Trong đó, Nghị định 292/2026/NĐ-CP cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, BHXH, người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả trong các lĩnh vực sau đây:
- Lao động, bao gồm: việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động; điều kiện lao động và quan hệ lao động; an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức đại diện ngườilao động tại cơ sở;
- Bảo hiểm xã hội;
- Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Các hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.
Ngoài ra, căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm, các tổ chức cá nhân còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Từ 15/9, sửa đổi, bổ sung điều kiện thành lập cụm công nghiệp
Căn cứ Nghị định 303/2026/NĐ-CP ngày 01/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
Về điều kiện thành lập cụm công nghiệp: Để phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, để việc thành lập, đầu tư xây dựng cụm công nghiệp khả thi, tạo điều kiện quỹ đất để phát triển kinh tế tư nhân, tăng trưởng kinh tế của các địa phương và đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, Nghị định 303/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung điều kiện thành lập cụm công nghiệp tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP theo hướng: "Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 50 ha".
Sửa đổi, bổ sung Nghị định 189/2025/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ Nghị định 311/2026/NĐ-CP ngày 06/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026.
Nghị định 311/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 6 Nghị định 189/2025/NĐ-CP về thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác. Cụ thể như sau:
Tại khoản 1, Điều 6: Sửa đổi, bổ sung theo hướng đổi tên một số chức danh như: Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em thuộc Sở Y tế thành Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực an toàn, vệ sinh thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em, phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Y tế; Chi cục trưởng Chi cục Thống kê cấp tỉnh thuộc Cục Thống kê thành Trưởng Thống kê cấp tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực thành Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
Đồng thời, bổ sung thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực môi trường thuộc Cục Môi trường để phù hợp với thực tiễn, bảo đảm sự tương đồng về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai).

Bộ Tài chính bãi bỏ 25 văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế
Căn cứ Thông tư 110/2026/TT-BTC chính thức bãi bỏ toàn bộ 22 Thông tư và 03 Quyết định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trong lĩnh vực thuế. Động thái này nhằm rà soát, tinh gọn hệ thống văn bản pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ với Luật Quản lý thuế 2025 và các Luật Thuế sửa đổi, bổ sung mới ban hành. Thông tư có hiệu lực từ ngày 12/9/2026.
Theo đó, Thông tư bãi bỏ các văn bản hướng dẫn về ưu đãi thuế không còn phù hợp, bao gồm ưu đãi thuế doanh nghiệp phần mềm; chính sách hỗ trợ vùng nguyên liệu, chế biến nông - lâm - thủy sản; cùng các quy định cũ về thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế tài nguyên.
Cùng với đó là loại bỏ các văn bản từng áp dụng cho chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế ngắn hạn thời kỳ trước, xóa nợ thuế hộ cá thể cũ, quy định vé máy bay điện tử và quy chế xử lý thủ tục theo cơ chế "một cửa" đã được thay thế.
Thông tư cũng bãi bỏ các văn bản về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, cấp mã số doanh nghiệp và tem rượu để cập nhật theo các quy chuẩn quản lý hiện hành.
Chi trả lương hưu qua VNeID
Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử, có hiệu lực thi hành từ ngày 28/9/2026.
Theo đó, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 12, khoản 13 vào sau khoản 11 của Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP như sau:
"12. Tài khoản hưởng an sinh xã hội là thông tin định danh trên Ứng dụng định danh quốc gia, cho phép chủ thể danh tính điện tử tích hợpthông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử, tài khoản tiền di động để tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp.
13. Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử là đơn vị trực thuộc Bộ Công an được giao quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử, Ứng dụng định danh quốc gia.”
Tại Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập, đã bổ sung quy định: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc chỉ trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác từ ngân sách nhà nước qua hình thức chuyển khoản đến tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia; trừ trường hợp đối tượng thụ hưởng chưa tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hộivà chưa có văn bản ủy quyền tiếp nhận thì thực hiện các khoản chi trả an sinh xã hội theo hình thức khác theo quy định.
Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn chỉ trả các khoản hỗ trợ từ thiện hoặc kinh phí khác không từ ngân sách nhà nước qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia.
Mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được tích hợp một tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động chính chủ theo thông tin trùng khớp với tài khoản định danh điện tử để hưởng an sinh xã hội.
Theo quy định mới, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công, tổ chức được giao thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước, chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác được kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với hệ thống định danh và xác thực điện tử khi đáp ứng phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
Nghị định bổ sung trách nhiệm của Bộ Công an: Cung cấp kênh giao tiếp chính thức, bảo đảm an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân trên Ứng dụng định danh quốc gia; tích hợp, liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thể ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên Úng dụng định danh quốc gia để thực hiện thanh toán dịch vụ công, chỉ trả an sinh xã hội và các giao dịch thanh toán hợp pháp khác.
Ban hành hướng dẫn chi tiết về việc chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, bảo hiểm và các khoản chi trả khác qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia
Bổ sung trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thực hiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử để chỉtrả các khoản hỗ trợ, hưu trí, bảo hiểm và các khoản chi trả khác qua tài khoảnhưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ căn cước, thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
Nghị định 301/2026/NĐ-CP ngày 30/7/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 2 nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, có hiệu lực thi hành từ 1/9/2026.
Theo đó, Nghị định 301/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định 63/2024/NĐ-CP như sau:
“Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thông báo hẹn trả kết quả giải quyết từng thủ tục hành chính trong quy trình liên thông được gửi cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Thời gian giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông “Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi” không quá 03 ngày làm việc kể từ khi các cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp phải xác minh thì không quá 05 ngày làm việc. Nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp người yêu cầu lựa chọn thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi thì thời hạn giải quyết thủ tục hành chính này không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ điện tử từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trễ hẹn thì phải xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản và hẹn lại ngày trả kết quả thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn lại ngày trả kết quả.
4. Việc đồng bộ hồ sơ giữa các hệ thống được thực hiện chậm nhất khôngquá 10 phút ngay sau khi giải quyết xong thủ tục. Cơ quan giải quyết thủ tụctiếp theo tiếp nhận kết quả, hồ sơ phải phản hồi trạng thái tiếp nhận trong thời gian không quá 2 giờ làm việc kể từ khi nhận được thông tin dữ liệu từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong trường hợp quá thời gian trên mà chưa nhận đượcphản hồi thành công hoặc tiếp nhận thông tin có sai lệch trong quá trình đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thì Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi cảnh báo cho hệ thống của các bên liên quan để cán bộ kỹ thuật thực hiện xử lý ngay trongngày làm việc.
5. Sau khi Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp tiếp nhận thành công, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp phản hồi trạng thái và thông tin của hồ sơ đăng ký khai sinh cho Cổng Dịch vụ công quốc gia.”.
Nghị định mới sửa đổi quy định về giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh như sau:
"1. Giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh
Sau khi hồ sơ đăng ký khai sinh điện tử được Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển tới Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp và được Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp thì người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng ký khai sinh trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp.
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng ký khai sinh trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và chuyển thông tin đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cấp Số định danh cá nhân.
Thời gian giải quyết đăng ký khai sinh trong 24 giờ kể từ khi Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Sau khi có kết quả đăng ký khai sinh, Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp tự động chuyển bản điện tử Giấy khai sinh đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp, sau đó Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia để hoàn thiện và chuyển hồ sơ điện tử của các thủ tục hành chính tiếp theo trong quy trình liên thông và gửi kết quả cho người yêu cầu.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đủ điều kiện giải quyết: Người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thao táctrên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp để gửi thông tintrạng thái hồ sơ đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp, sau đó Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp thông báo cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia, trong đó nêu rõ lý do đối với các trường hợp hồ sơ bị từ chối giải quyết hoặc nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung trong thời gian không qua 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ điện tử trên hệ thống.
Trường hợp cần bổ sung thành phần hồ sơ thì người yêu cầu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trong 07 ngày làm việc, nếu quá thời hạn này không bổ sung thì người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp để dừngxử lý do không bổ sung theo quy định.
Thông tin về việc dừng xử lý được gửi đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp để thông báo cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Việc liên thông điện tử giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cấp số định danh cá nhân, thực hiện trên các hệ thống, phầnmềm nghiệp vụ của Bộ Tư pháp, Bộ Công an.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc phát sinh liên quan đến cấp số định danh cá nhân, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xử lý và trả kết quả xử lý trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận các vướng mắc từ Bộ Tư pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch".
Nghị định cũng quy định cụ thể về: Giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú; Giải quyết hồ sơ cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; Giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú,giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Chính sách cho người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Tại Nghị định 307/2026/NĐ-CP ngày 4/8/2026, Chính phủ quy định chi tiết chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số gồm: Chính sách hỗ trợ về thông tin; chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần; chính sách khen thưởng; Chính sách tiếp đón.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2026.

Lương hưu có được cộng dồn khi đóng BHXH ở nhiều nơi không?
Có. Thời gian đóng BHXH tại nhiều nơi được cộng dồn toàn bộ khi tính lương hưu.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 3 và Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tất cả các giai đoạn đóng BHXH dù ngắt quãng hoặc liên tục, các nơi đóng BHXH khi làm việc hưởng lương nhà nước hoặc lương doanh nghiệp đều sẽ được gộp lại để tính tỷ lệ hưởng lương hưu cao nhất lên đến 75%.
Tuy nhiên, thời gian đóng BHXH đã được sử dụng để tính hưởng BHXH một lần thì không được tiếp tục tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH.
Đối với người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện, người lao động được hưởng chế độ hưu trí trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
Khi tính mức lương hưu, ngoài tổng thời gian đóng BHXH, còn phải xác định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo từng trường hợp. Vì vậy, không phải cứ cộng thời gian đóng ở nhiều nơi là mặc nhiên được hưởng mức lương hưu tối đa, tỷ lệ hưởng còn phụ thuộc vào giới tính, tổng thời gian đóng và quy định về tỷ lệ hưởng lương hưu.
Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như sau:
Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau:
- Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
- Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;
- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
+ Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.