Danh mục hơn 1800 ngành nghề được phép nghỉ hưu trước tuổi, gồm những ngành nghề nào?
Theo Thư viện pháp luật, được phép nghỉ hưu trước tuổi khi làm việc theo Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành (nay là Bộ Nội vụ quản lý lĩnh vực lao động) theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH, được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BLĐTBXH.

Cụ thể như sau:
Danh mục cụ thể gồm 1881 ngành nghề. Một số nhóm công việc tiêu biểu như:
- Nhóm khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí: Các công việc trực tiếp khai thác, chế biến khoáng sản; làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, bụi, tiếng ồn, rung hoặc tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm (ví dụ: khai thác than, khai thác quặng kim loại).
- Nhóm xây dựng, xây lắp: Một số công việc xây dựng, thi công công trình, làm việc trên cao, dưới lòng đất hoặc trong điều kiện lao động có yếu tố nguy hiểm, nặng nhọc (ví dụ: xây dựng hầm mỏ, đường hầm).
- Nhóm dầu khí: Danh mục bao gồm công việc thực hiện trên giàn khoan, công trình dầu khí, trên biển, sa mạc hoặc đầm lầy (ví dụ: vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống khai thác và xử lý dầu khí).
- Nhóm giao thông, vận tải: Một số công việc sửa chữa, duy tu đường sắt, công việc trên công trình giao thông và những vị trí có điều kiện lao động đặc thù (ví dụ: lái máy xúc, máy công nghiệp, lái tàu).
- Nhóm nông, lâm nghiệp và thủy sản: Một số công việc có tính chất đặc thù, thường xuyên làm việc ngoài trời, trong môi trường khắc nghiệt hoặc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm (ví dụ: phun thuốc, vận chuyển hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, đánh bắt thủy hải sản xa bờ, công nhân sản xuất chế biến cao su).
- Nhóm hóa chất: Các công việc thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, hơi khí độc hoặc môi trường có yếu tố nguy hiểm (ví dụ: nghiên cứu thuốc trừ sâu, hóa chất công nghiệp).
Nghỉ việc trước tuổi hưu có mất quyền hưởng lương hưu không?
Theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người lao động được hưởng lương hưu khi:
- Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ hưu trong điều kiện lao động quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc đủ 20 năm trở lên nếu nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Đủ tuổi nghỉ hưu. Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần. Cụ thể, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ, cho đến khi nam đạt 62 tuổi vào năm 2028 và nữ đạt 60 tuổi vào năm 2035.
Như vậy, việc đang làm hay đã nghỉ việc không phải là yếu tố bắt buộc để hưởng lương hưu. Điều quan trọng là độ tuổi và thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
Do đó, nghỉ việc trước tuổi hưu không làm mất quyền hưởng lương hưu nếu người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Nghỉ hưu trước tuổi nhận lương hưu từ tháng nào?
Người lao động nghỉ hưu trước tuổi thường được nhận lương hưu ngay từ tháng tiếp theo sau khi chấm dứt hợp đồng lao động và đủ điều kiện, hoặc theo thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc/hồ sơ BHXH được duyệt.
Theo quy định tại Mục 3 Chương III Thông tư 12/2025/TT-BNV, thời điểm nhận lương hưu của người nghỉ hưu trước tuổi như sau:
- Đối với nghỉ hưu trước tuổi không do suy giảm khả năng lao động
Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động khi nghỉ việc có đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH được tính từ tháng liền kề sau tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Trường hợp người lao động tiếp tục làm việc và đóng BHXH bắt buộc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu, đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH theo quy định thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc.
- Đối với nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động
Trường hợp người lao động hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động có đủ điều kiện về tuổi và thời gian đóng BHXH thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng có kết luận bị suy giảm khả năng lao động.
Trường hợp người lao động có kết luận bị suy giảm khả năng lao động trước tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
Lưu ý: Nếu không xác định được ngày, tháng sinh (chỉ ghi năm sinh hoặc tháng, năm sinh) thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.