Theo Thư viện Pháp luật, căn cứ Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chế độ nghỉ dưỡng sức sau phẫu thuật được quy định như sau:
*Điều kiện hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau phẫu thuật
- Người lao động phải đáp ứng phải đủ các điều kiện sau:
+ Người lao động phải thuộc trường hợp ốm đau có phẫu thuật và đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm (tính tổng thời gian ốm đau trong năm, không nhất thiết là một lần liên tục).
+ Trong 30 ngày đầu kể từ ngày hết thời gian nghỉ ốm đau (tức là sau khi quay lại làm việc) mà sức khỏe chưa phục hồi.
+ Người lao động tham gia BHXH bắt buộc (Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

*Thời gian nghỉ cụ thể sau phẫu thuật
- Tối đa 07 ngày/năm (tính theo lần ốm đau do phẫu thuật cuối cùng trước khi nghỉ dưỡng sức).
- Thời gian nghỉ liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Số ngày nghỉ cụ thể (từ 1 đến 7 ngày) do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định.
Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.
Nếu người lao động đã dùng một phần ngày dưỡng sức trong năm thì lần sau chỉ được nghỉ tối đa số ngày còn lại (tổng không vượt 7 ngày/năm với trường hợp phẫu thuật).
*Mức hưởng tiền trợ cấp
Mức hưởng tiền trợ cấp ốm đau sau phẫu thuật = 30% mức tham chiếu/ngày
Trong đó:
- Mức tham chiếu = mức lương cơ sở (khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở)
Nếu tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
=> Tiền trợ cấp ốm đau sau phẫu thuật một ngày= 702.000 đồng.
Nếu nghỉ đủ 07 ngày sau phẫu thuật thì tổng tiền hưởng = 7 × 702.000 = 4.914.000 đồng.
(Tiền trợ cấp do Quỹ ốm đau và thai sản chi trả, không trừ vào lương NLĐ).
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
....
2. Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây:
a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Theo đó, khi nghỉ việc trùng với thời gian nghỉ phép năm hoặc nghỉ hưởng nguyên lương thì không được hưởng trợ cấp ốm đau BHXH cho phần thời gian trùng đó mà chỉ được hưởng nguyên lương do người sử dụng lao động trả theo quy định lao động.