Giá vàng hôm nay 13/5: Đảo chiều khó lường, vàng nhẫn có nơi tăng tới 600 nghìn đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 13/5 tiếp tục biến động đáng chú ý khi vàng miếng SJC đồng loạt tăng 300 nghìn đồng/lượng tại nhiều thương hiệu lớn.
screenshot-1778629293-1778629301.png
Giá vàng sáng ngày 13/5 tăng nhẹ. Ảnh minh họa.

Báo Đà Nẵng thông tin, sau loạt biến động mạnh đầu và giữa tuần, vàng miếng SJC sáng 13/5 bước vào trạng thái ổn định hơn với mức tăng đồng đều 300 nghìn đồng/lượng tại 5 thương hiệu lớn.

Cụ thể, Công ty SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng niêm yết vàng miếng ở 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Khoảng cách mua - bán phổ biến 3 triệu đồng/lượng. Đây là mặt bằng giá đồng nhất hiếm có trên thị trường vàng miếng nội địa.

Riêng Mi Hồng đi theo cách định giá riêng biệt. Giá mua tại Mi Hồng tăng 500 nghìn đồng/lượng lên 163,5 triệu, giá bán giữ nguyên ở 165,0 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Kết quả là chênh lệch mua - bán của Mi Hồng thu hẹp về chỉ 1,5 triệu đồng/lượng – mức hẹp nhất thị trường, có lợi cho người giao dịch ngắn hạn.

Khác với vàng miếng SJC, vàng nhẫn 9999 sáng 13/5 ghi nhận mức tăng phân hóa rõ rệt giữa các thương hiệu, dao động 300-600 nghìn đồng/lượng.

Đáng chú ý nhất là Công ty SJC. Dù giữ vị trí đáy thị trường về giá (161,7 - 164,8 triệu trước đó), vàng nhẫn SJC bật tăng mạnh nhất nhóm với 600 nghìn đồng/lượng cả hai chiều, đưa giá lên 162,3 - 165,3 triệu đồng/lượng.

Phú Quý xếp thứ hai về mức tăng với 500 nghìn đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Mức tăng này cao hơn nhóm BTMC, DOJI, PNJ tới 200 nghìn đồng/lượng dù giá niêm yết bằng nhau.

Bảo Tín Minh Châu, DOJI và PNJ tăng đồng đều 300 nghìn đồng/lượng cả hai chiều, cùng chốt giá vàng nhẫn 9999 ở 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán đồng nhất 3 triệu đồng/lượng cho cả ba thương hiệu.

Bảng giá vàng hôm nay 13/5/2026 mới nhất từ báo Nghệ An:

Giá vàng hôm nay Ngày 13/5/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội 162,5 165,5 +300 +300
Tập đoàn DOJI 162,5 165,5 +300 +300
PNJ 162,5 165,5 +300 +300
Phú Quý 162,5 165,5 +300 +300
Bảo Tín Mạnh Hải 162,5 165,5 +300 +300
Bảo Tín Minh Châu 162,5 165,5 +300 +300
Mi Hồng 163,5 165 +500 -
1. DOJI - Cập nhật: 13/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng miếng SJC DOJI HCM 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng 24K DOJI 160,500 ▲300K 164,500 ▲300K
2. PNJ - Cập nhật: 13/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Nhẫn trơn PNJ 999.9 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng Kim Bảo 999.9 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ 160,000 ▼200K 164,000 ▼200K
Vàng nữ trang 999 PNJ 159,840 ▼200K 163,840 ▼200K
Vàng nữ trang 9920 PNJ 156,490 ▼200K 162,690 ▼200K
Vàng nữ trang 99 PNJ 156,160 ▼200K 162,360 ▼200K
Vàng 916 (22K) 144,020 ▼190K 150,220 ▼190K
Vàng 750 (18K) 114,100 ▼150K 123,000 ▼150K
Vàng 680 (16.3K) 102,620 ▼140K 111,520 ▼140K
Vàng 650 (15.6K) 97,700 ▼130K 106,600 ▼130K
Vàng 610 (14.6K) 91,140 ▼120K 100,040 ▼120K
Vàng 585 (14K) 87,040 ▼120K 95,940 ▼120K
Vàng 416 (10K) 59,320 ▼90K 68,220 ▼90K
Vàng 375 (9K) 52,600 ▼80K 61,500 ▼80K
Vàng 333 (8K) 45,710 ▼70K 54,610 ▼70K
3. BTMC - Cập nhật: 13/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Nhẫn tròn trơn BTMC 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Bản vị vàng BTMC 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999 160,500 ▲300K 164,500 ▲300K
Trang sức Rồng Thăng Long 999 160,300 ▲300K 164,300 ▲300K
4. SJC - Cập nhật: 13/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Vàng SJC 5 chỉ 162,500 ▲300K 165,520 ▲300K
Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ 162,500 ▲300K 165,530 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 162,300 ▲600K 165,300 ▲600K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 162,300 ▲600K 165,400 ▲600K
Nữ trang 99,99% 160,300 ▲500K 163,800 ▲500K
Nữ trang 99% 155,678 ▲495K 162,178 ▲495K
Nữ trang 75% 114,112 ▲375K 123,012 ▲375K
Nữ trang 68% 102,645 ▲340K 111,545 ▲340K
Nữ trang 61% 91,177 ▲305K 100,077 ▲305K
Nữ trang 58,3% 86,754 ▲291K 95,654 ▲291K
Nữ trang 41,7% 59,561 ▲209K 68,461 ▲209K

Theo báo Người Lao Động, khoảng 6 giờ ngày 13/5 (giờ Việt Nam), giá vàng hôm nay trên thị trường quốc tế dao động quanh mức 4.720 USD/ounce, giảm khoảng 54 USD so với mức cao nhất trong phiên giao dịch đêm qua là 4.774 USD/ounce.

Tuy nhiên, nếu so với mức giá cùng thời điểm hôm trước là 4.744 USD, thì giá vàng hôm nay chỉ giảm 24 USD/ounce

Nguyên nhân chính khiến giá vàng hôm nay đảo chiều đi xuống, xuất phát từ báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4 của Mỹ. CPI tăng 0,6% so với tháng trước (sau mức tăng 0,9% tháng 3), trong khi CPI hàng năm tăng tốc từ 3,3% lên 3,8%.

Lam Giang (t/h)