Giảm trừ hơn 307 triệu một năm cho người nộp thuế TNCN theo đề xuất mới, cụ thể thuộc trường hợp nào?

Đề xuất giảm trừ hơn 307 triệu một năm cho người nộp thuế TNCN thuộc trường hợp nào?

Theo Thư viện Pháp luật, ngày 27/03/2026, Bộ Tài chính đã công bố và lấy ý kiến Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Bộ Tài chính đề xuất 2 phương án giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo cho người nộp thuế và người phụ thuộc.

5-1775190266.jpg
Giảm trừ hơn 307 triệu một năm cho người nộp thuế TNCN theo đề xuất mới, cụ thể thuộc trường hợp nào? Ảnh minh họa

- Phương án 1: Giảm trừ không quá:

+ 20 triệu đồng/năm cho các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước, trừ các khoản chỉ cho các trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế.

+ 21 triệu đồng/năm cho các khoản chi cho giáo dục- đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mẩm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

- Phương án 2: Giảm trừ không quá:

+ 23 triệu đồng/năm cho các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước, trừ các khoản chỉ cho các trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế.

+ 24 triệu đồng/năm cho các khoản chỉ cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước gồm: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

Tuy nhiên, cần hiểu rõ đây không phải là mức giảm trừ chung cho mọi đối tượng, mà là mức trần áp dụng đối với các khoản chi có thực, có chứng từ hợp lệ.

Để được giảm trừ các khoản chi này, người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chỉ cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;

- Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chỉ trả dưới các hình thức.

Đây là 2 khoản giảm trừ được đề xuất tính bổ sung ngoài giảm trừ gia cảnh hiện hành (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc)

Như vậy, theo đề xuất mới, mức giảm trừ hơn 307 triệu đồng/năm khi tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho người lao động có ít nhất 1 người phụ thuộc và có phát sinh chi phí y tế, giáo dục hợp lệ. Cụ thể, tổng mức giảm trừ này được hình thành từ 3 phần:

- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm)

- Giảm trừ cho 1 người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (tương đương 74,4 triệu đồng/năm)

- Giảm trừ bổ sung chi phí y tế, giáo dục tối đa 47 triệu đồng/năm nếu có phát sinh thực tế và đầy đủ chứng từ.

Khi cộng lại, tổng mức giảm trừ có thể đạt khoảng 307,4 triệu đồng/năm, qua đó làm giảm mạnh thu nhập tính thuế. Điều này đồng nghĩa với việc những người có thu nhập ở mức trung bình, đặc biệt là người nuôi con hoặc có chi phí khám chữa bệnh, có thể giảm đáng kể số thuế phải nộp, thậm chí không phát sinh thuế nếu thu nhập không vượt quá ngưỡng sau giảm trừ.

Ngoài ra, theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập tính thuế TNCN từ tiền công tiền lương của người lao động gồm những khoản sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Trong đó:

Các khoản giảm trừ gồm:

+ Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định

+ Giảm trừ gia cảnh

+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

Tổng thu nhập: Là thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Các khoản được miễn quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Phương Anh (T/h)