Giáo viên tiểu học hạng 2 và hạng 1 được quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT;
- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ, môn Tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
(khoản 2 Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT)
Nhà nước có chính sách thu hút trọng dụng đối với giáo viên như thế nào?
Căn cứ vào Điều 25 Luật Nhà giáo 2025 quy định về chính sách thu hút, trọng dụng đối với giáo viên như sau:
- Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm:
+ Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao;
+ Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; tiền lương, phụ cấp; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, bổ nhiệm; điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; phúc lợi và chính sách khác theo quy định của pháp luật.
- Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách thu hút, trọng dụng đối với giáo viên phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.

Việc đánh giá đối với nhà giáo được thực hiện như thế nào?
Điều 22 Luật Nhà giáo 2025 quy định việc đánh giá đối với nhà giáo được thực hiện như sau:
- Đánh giá định kỳ theo năm hoặc theo năm học;
- Đánh giá khi thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xét khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục.
Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan; quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của cơ sở giáo dục.
Chính phủ quy định chi tiết Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo.
Nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm những gì?
Điều 39 Luật Nhà giáo 2025 quy định nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập bao gồm 11 nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch phát triển nhà giáo, đề án vị trí việc làm;
- Tuyển dụng theo thẩm quyền được giao, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, giải quyết chế độ thôi việc đối với nhà giáo;
- Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo;
- Đánh giá đối với nhà giáo;
- Sắp xếp, bố trí và sử dụng nhà giáo;
- Thực hiện việc tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo; khen thưởng, kỷ luật đối với nhà giáo;
- Thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, hỗ trợ, thu hút, trọng dụng nhà giáo; chế độ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;
- Xây dựng, quản lý dữ liệu về nhà giáo; thực hiện chế độ báo cáo về nhà giáo;
- Tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo;
- Kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với nhà giáo;
- Nội dung khác theo quy định của pháp luật.
(khoản 1 Điều 39 Luật Nhà giáo 2025)
Thi tuyển giáo viên vòng 2 như thế nào theo quy định mới?
Khoản 2, Điều 7 Nghị định 93/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 31.3) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo quy định như sau:
Vòng 2: đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm.
a) Hình thức thi: căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định lựa chọn một trong ba hình thức thi: vấn đáp, thực hành giảng dạy hoặc thi viết. Trường hợp tổ chức thi viết thì được thực hiện một trong ba hình thức: Trắc nghiệm, tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận;
b) Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Nội dung thi vòng 2 phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuẩn nghề nghiệp khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng nhà giáo phải tổ chức xây dựng các đề thi vòng 2 khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
c) Thời gian thi: vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành giảng dạy do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển;
d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành giảng dạy, thi viết): 100 điểm.
Như vậy, từ ngày 31.3.2026, việc thi tuyển giáo viên vòng 2 được quy định như trên.