Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia là gì? Chức năng của Hệ thống gồm những gì?

Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia là gì?

Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia được hiểu là hệ thống thông tin và tập hợp dữ liệu được thiết kế, xây dựng để thực hiện việc thu thập, tích hợp và chia sẻ thông tin, dữ liệu. Hệ thống được sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý và điều hành các hoạt động dự trữ quốc gia theo quy định.

Nguyên văn định nghĩa hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 68/2026/TT-BTC như sau:

1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về dự trữ quốc gia là các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh trong nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

2. Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là Hệ thống thông tin và tập hợp dữ liệu được thiết kế, xây dựng để thu thập, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý và điều hành hoạt động dự trữ quốc gia.

4da3a566-e62c-420a-acbc-76639e6be0f0-1787738212.png

 

Chức năng của hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 68/2026/TT-BTC có quy định về hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia như sau:

Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia

1. Chức năng của Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia gồm:

a) Xử lý nghiệp vụ, tổng hợp, phân tích, hỗ trợ ra quyết định trong công tác quản lý nhà nước và điều hành hoạt động dự trữ quốc gia;

b) Thu thập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu về dự trữ quốc gia;

c) Quản lý, lưu trữ, khai thác thông tin, dữ liệu về dự trữ quốc gia.

2. Bộ Tài chính tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống tập trung, thống nhất; ban hành Quy chế quản lý, khai thác, vận hành Hệ thống để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và điều hành hoạt động dự trữ quốc gia trên môi trường số.

Theo đó, chức năng của Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia gồm:

- Xử lý nghiệp vụ, tổng hợp, phân tích, hỗ trợ ra quyết định trong công tác quản lý nhà nước và điều hành hoạt động dự trữ quốc gia;

- Thu thập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu về dự trữ quốc gia;

- Quản lý, lưu trữ, khai thác thông tin, dữ liệu về dự trữ quốc gia.

Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có quy định về ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

- Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.

screenshot-1787738424-1787738435.png

- Căn cứ dự toán chi dự trữ quốc gia và kế hoạch dự trữ quốc gia được giao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược giao dự toán, kế hoạch cho các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp mua bù, mua tăng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược cần bổ sung dự toán chi dự trữ quốc gia từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương trong năm thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược lập dự toán bổ sung gửi Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Dự toán chi dự trữ quốc gia trong năm ngân sách của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược đã tạm ứng, chưa sử dụng hết, bao gồm cả khoản tiền từ bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được chuyển nguồn đồng thời với việc chuyển kế hoạch dự trữ quốc gia sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược để làm căn cứ xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia hằng năm. Chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được thực hiện chế độ khoán; trường hợp chưa được quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược ngoài cửa kho được thanh toán theo thực tế phát sinh theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược mang tính thời vụ và luân phiên, đổi hàng phải mua hàng mới trước khi xuất bán hàng cũ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc cho tạm ứng từ ngân sách nhà nước để mua hàng; Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm kế hoạch.

Lam Giang (t/h)