Tết Nguyên đán 2027, những ai sẽ được tặng 1.000.000 đồng/người (bằng tiền) theo Nghị định 335?

Nghị định 335 quy định nhóm đối tượng nào được nhận quà Tết bằng tiền với mức 1 triệu đồng/người?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.

Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026.

16-1787735481.jpg
Tết Nguyên đán 2027, những ai sẽ được tặng 1.000.000 đồng/người (bằng tiền) theo Nghị định 335? Ảnh minh họa

Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về thăm hỏi, tặng quà đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt cụ thể sau đây:

(1) Thứ nhất, mức tặng

- Mức quà tặng do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng 1.000.000 đồng/cá nhân và hiện vật trị giá 500.000 đồng/cá nhân;

- Mức quà tặng do lãnh đạo bộ, lãnh đạo cơ quan Trung ương hoặc lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh tặng 1.000.000 đồng/cá nhân và hiện vật trị giá 300.000 đồng/cá nhân;

- Giá trị hiện vật quy định tại điểm a và điểm b khoản này là mức giá đã bao gồm các loại thuế, phí hợp pháp theo quy định.

(2) Thứ hai về đối tượng:

- Cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác;

- Cá nhân bị ốm đau, bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn;

- Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân mua bán người, cơ sở y tế, cơ quan, tổ chức khác bị thiệt hại do hậu quả thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.

*Lưu ý: Kinh phí thực hiện thăm hỏi, tặng quà từ nguồn ngân sách bố trí cho cơ quan, tổ chức hoặc các nguồn huy động hợp pháp khác. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà xem xét quyết định đối tượng, mức tặng quà và thời gian thực hiện phù hợp cho mỗi lần thăm hỏi, tặng quà.

gemini-generated-image-b67gg1b67gg1b67g-1787735846.png
Về đối tượng

Bên cạnh đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội theo Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP như sau:

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.

- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

+ Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;

+ Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Như vậy, kể từ ngày 05/10/2026 thì mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.

Phương Anh (T/h)