Mức chuẩn trợ giúp xã hội dành cho đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định 20 được quy định cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 20 về bảo trợ xã hội, mức chuẩn trợ giúp xã hội dành cho các đối tượng bảo trợ được quy định rõ ràng, nhằm đảm bảo đời sống tối thiểu cho người có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, người cao tuổi, người mất khả năng lao động… Quy định này giúp thống nhất cách tính trợ cấp trong quản lý an sinh xã hội trên toàn quốc.

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội dành cho đối tượng bảo trợ xã hội như sau:

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.

tro-giup-xa-hoi-1766401469-1768027300.jpg
Theo Nghị định 20 về bảo trợ xã hội, mức chuẩn trợ giúp xã hội dành cho các đối tượng bảo trợ được quy định rõ ràng, nhằm đảm bảo đời sống tối thiểu cho người có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, người cao tuổi, người mất khả năng lao động…

* Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.

- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

+ Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;

+ Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Theo Thư viện pháp luật, Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định cụ thể 03 nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội dành cho đối tượng bảo trợ xã hội như sau

(1) Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

(2) Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

(3) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

 

Tú Uyên (t/h)