Mức hỗ trợ cho Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng TDP; Phó Trưởng Ban công tác mặt trận theo Nghị quyết 26 ra sao?
Theo thư viện pháp luật, căn cứ theo Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 3 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND quy định Mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như sau:
- Đối với chức danh: Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố; Phó Trưởng Ban công tác mặt trận: Mức hỗ trợ bằng 1,4 x mức lương cơ sở/người/tháng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế 100% theo quy định.
- Đối với các chức danh: Bí thư Chi đoàn; Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh: Mức hỗ trợ bằng 0,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.
- Đối với các chức danh: Phó các tổ chức thuộc mỗi Chi hội đoàn thể (Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Hội Liên hiệp phụ nữ; Chi hội Hội Nông dân, Chi hội Hội Cựu chiến binh): Mức hỗ trợ bằng 0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng.
- Người trực tiếp giúp Bí thư Chi bộ đối với các thôn, tổ dân phố bố trí Bí thư kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc kiêm Trưởng ban Công tác mặt trận: Mức hỗ trợ bằng 0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng.
(điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND)
Như vậy, mức hỗ trợ đối với Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố; Phó Trưởng Ban công tác mặt trận gồm hỗ trợ hằng tháng bằng 1,4 lần mức lương cơ sở và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế 100% theo quy định.
Lưu ý: Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn thành phố Đồng Nai

Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động KCT ở thôn, Tổ dân phố do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp khi căn cứ vào đâu?
Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sẽ do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định cụ thể khi căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn.
Cụ thể:
Mức khoán quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:
- Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
+ Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
+ Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
+ Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
(khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố như thế nào?
Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.
(khoản 4 Điều 16 Nghị định 185/2026