Mức phạt lỗi không mang đủ giấy tờ xe theo Nghị định 168 mới nhất

Trường hợp giấy tờ đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử (VNeID) thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
khong-co-giay-phep-lai-xe-1-xe-thanhnien-1682486006287759611754-1770178713.webp
Người điều khiển xe tham gia giao thông phải mang theo và xuất trình được Giấy phép lái xe khi lực lượng chức năng kiểm tra/ Theo báo Thanh niên

Mức phạt lỗi không mang đủ giấy tờ xe năm 2025 theo Nghị định 168

Căn cứ theo Điều 13, Điều 14 và Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì mức phạt đối với từng lỗi tương ứng với từng loại giấy tờ như sau:

Lỗi vi phạm

Mức phạt

Xe máy

Ô tô

Không mang GPLX

Từ 200.000 - 300.000 đồng

Từ 300.000 - 400.000 đồng

Không có GPLX hoặc sử dụng GPLX đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX bị tẩy xóa, không còn hiệu lực, không phù hợp với loại xe đang điều khiển

- Từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng

(Đối với xe từ 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW)

- Từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng

(Đối với xe trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW)

 

Từ 18.000.000 - 20.000.000 đồng

Không mang theo giấy đăng ký xe

Từ 200.000 - 300.000 đồng

Từ 300.000 - 400.000 đồng

Không có giấy đăng ký xe

Từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng

(Tịch thu phương tiện, trừ 2 điểm GPLX)

Từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng

(Tịch thu phương tiện, trừ 2 điểm GPLX)

Không có bảo hiểm xe bắt buộc

Từ 200.000 - 300.000 đồng

Từ 400.000 - 600.000 đồng

Không mang giấy chứng nhận đăng kiểm

 -

Từ 300.000 - 400.000 đồng

Không có giấy chứng nhận đăng kiểm

 -

Từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng

(Trừ 2 điểm GPLX)

giaypheplaixe-1767599909435-17675999106451253603321-1770178779.webp
Giấy phép lái xe là thứ không thể thiếu với mỗi người khi tham gia giao thông. Ảnh minh họa

Những loại giấy tờ phải mang theo khi tham gia giao thông

Theo khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 thì người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

(1) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(2) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

(3) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

(4) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Lưu ý: Trường hợp giấy tờ đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử (VNeID) thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

Người lái xe điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải đủ bao nhiêu tuổi?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người lái xe điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải có đủ tuổi theo quy định pháp luật, cụ thể như sau:

- Điều khiển xe gắn máy: Đủ 16 tuổi.

- Đối với giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ: Đủ 18 tuổi.

- Đối với giấy phép lái xe hạng C, BE: Đủ 21 tuổi.

- Đối với giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE: Đủ 24 tuổi.

- Đối với giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE: Đủ 27 tuổi.

 

Nhật Hạ (t/h)