Mức phụ cấp mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Bí thư chi bộ, phó trưởng thôn theo Nghị quyết như sau:
|
Chức danh |
Thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên |
Thôn, tổ dân phố còn lại |
|
Bí thư chi bộ và trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố |
2,8 (7.084.000 đồng) |
2,5 (6.325.000 đồng) |
|
Trưởng ban Công tác Mặt trận |
2,4 (6.072.000 đồng) |
2,15 (5.439.500 đồng) |
|
Phó trưởng thôn hoặc phó tổ trưởng tổ dân phố |
2,0 (5.060.000 đồng) |
1,85 (4.680.500 đồng) |
Mức phụ cấp trên được tính dựa theo mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Bảng phụ cấp trên chỉ tính cho từng chức danh đơn lẻ chứ không tính kiêm nhiệm. Nếu kiêm nhiệm thì chỉ được kiêm nhiệm không quá 1 chức danh khác và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm
- Mức phụ cấp cụ thể từ 01/7/2026 từng chức danh Trưởng thôn, Bí thư, Trưởng Ban Mặt trận theo Nghị quyết 21?
- Mức phụ cấp cho trưởng thôn từ 01/7/2026 là bao nhiêu? Thu nhập cao bất ngờ kèm nhiều tiêu chí “khắt khe”
- Chốt từ 01/7/2026 phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng với mỗi Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết 21 với địa bàn nào?
Lưu ý: Văn bản trên áp dụng ở Hà Nội
Thôn vùng biên giới, hải đảo, địa bàn trọng điểm quốc phòng được hưởng mức khoán phụ cấp cao nhất của Chính phủ là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định
"Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;"
Thôn vùng biên giới, hải đảo, địa bàn trọng điểm quốc phòng được hưởng mức khoán phụ cấp cao nhất của Chính phủ là 8,0 lần mức lương cơ sở.
Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.
Các trường hợp chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định trong trường hợp thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, hoặc trường hợp khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
Những trường hợp nào làm thay đổi nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm
Những trường hợp nào làm thay đổi nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
- Cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố
- Tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn.
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng.
Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.