Căn cứ vào khoản 1 Điều 23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định mức tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn.

Do đó, mức hỗ trợ, phụ cấp dành cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố và được xác định theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân từng địa phương.
Dưới đây là mức phụ cấp lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở năm 2026 tại 34 tỉnh thành được tổng hợp theo quy định của từng địa phương:
|
TT |
Tên tỉnh, thành |
Mức phụ cấp |
Văn bản |
|
1 |
Tuyên Quang |
- Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 1.000.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND |
|
2 |
Lào Cai |
- Tổ trưởng: 2.540.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 2.440.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 2.340.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND |
|
3 |
Thái Nguyên |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,6 lần mức lương cơ sở/tháng. |
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND |
|
4 |
Phú Thọ |
- Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND |
|
5 |
Bắc Ninh |
- Tổ trưởng: 0,68 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác. - Tổ phó: 0,60 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác. - Mỗi tổ viên: 0,52 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác. |
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND |
|
6 |
Hưng Yên |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng. |
Nghị quyết 803/2025/NQ-HĐND |
|
7 |
Hải Phòng |
- Tổ trưởng: 1,4 lần mức cơ sở/tháng. - Tổ phó: 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng. - Tổ viên: 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng. |
Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND |
|
8 |
Ninh Bình |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 3.000.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.800.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.600.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND |
|
9 |
Quảng Trị |
- Tổ trưởng: 0,70 lần mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ phó: 0,65 lần mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ viên: 0,60 lần mức lương cơ sở/người/tháng. |
Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND |
|
10 |
Đà Nẵng |
- Tổ trưởng: 1,2 mức lương cơ sở. - Tổ phó: 1,1 mức lương cơ sở. - Tổ viên: 1,0 mức lương cơ sở. |
Nghị quyết 78/2026/NQ/HĐND |
|
11 |
Quảng Ngãi |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.500.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.400.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.300.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND |
|
12 |
Gia Lai |
- Tổ trưởng: 2.070.000 đồng. - Tổ phó: 1.350.000 đồng. - Tổ viên: 1.080.000 đồng. |
Nghị quyết 63/2026/NQ-HĐND |
|
13 |
Khánh Hòa |
- Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 1.872.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 1.638.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND |
|
14 |
Lâm Đồng |
- Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 1.620.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 1.440.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND |
|
15 |
Đắk Lắk |
- Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 1.500.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 1.200.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND |
|
16 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
- Tổ trưởng: 6.500.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 6.300.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 6.000.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 54/2025/NQ/HĐND
|
|
17 |
Đồng Nai |
- Mức hỗ trợ theo chức danh Tổ trưởng: 3.600.000 đồng/người/tháng. Tổ phó: 2.700.000 đồng/người/tháng. Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng. - Mức hỗ trợ theo trình độ đào tạo Đại học: 1.200.000 đồng/người/tháng. Cao đẳng: 750.000 đồng/người/tháng. Trung cấp: 500.000 đồng/người/tháng. - Hỗ trợ tiền thâm niên Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có thời gian tác liên tục từ đủ 60 tháng (05 ) trở lên được hưởng mức hỗ trợ thâm niên 70.000 đồng/tháng. Từ công tác thứ sáu trở đi, mỗi được cộng thêm 7.000 đồng/tháng vào mức hỗ trợ thâm niên. Đối với các trường hợp được kiện toàn, sắp xếp từ lực lượng Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Dân phòng, thời gian tác để tính thâm niên được tính liên tục kể từ thời điểm có quyết định công nhận, bố trí tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng nêu trên. |
Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND |
|
18 |
Tây Ninh |
- Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng Tổ trưởng: 2.730.000 đồng/người/tháng. Tổ phó: 2.630.000 đồng/người/tháng. Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng. - Hỗ trợ theo trình độ đào tạo Có bằng tốt nghiệp trung cấp được hỗ trợ: 850.000 đồng/người/tháng. Có bằng tốt nghiệp cao đẳng được hỗ trợ: 1.150.000 đồng/người/tháng. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên được hỗ trợ: 1.450.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND |
|
19 |
Cần Thơ |
- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng: 1,0 mức lương cơ sở. - Phụ chức danh đối với Tổ trưởng, Tổ phó Tổ trưởng: 300.000 đồng/người/tháng. Tổ phó: 200.000 đồng/người/tháng. - Hỗ trợ theo trình độ đào tạo Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Đại học trở lên: 500.000 đồng/người/tháng. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Cao đẳng: 300.000 đồng/người/tháng. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Trung cấp: 200.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND |
|
20 |
Vĩnh Long |
- Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND |
|
21 |
Đồng Tháp |
- Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/tháng. - Tổ phó: 2.000.000 đồng/tháng. - Tổ viên: 1.800.000 đồng/tháng. |
Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND
|
|
22 |
Cà Mau |
- Tổ trưởng: 0,9 lần mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ phó: 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ viên: 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng. |
Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND |
|
23 |
An Giang |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.700.000 đồng/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.340.000 đồng/tháng. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.980.000 đồng/tháng. |
Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND
|
|
24 |
Thành phố Hà Nội |
- Hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, mức 2.520.000 đồng/người/tháng. - Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND |
|
25 |
Thành phố Huế |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng. |
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND |
|
26 |
Lai Châu |
- Tổ trưởng: 2.630.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 2.580.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND |
|
27 |
Điện Biên |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật: 1.300.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.200.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.170.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND |
|
28 |
Sơn La |
- Tổ trưởng: Bản loại I: 1.200.000 đồng/người/tháng; Bản loại II: 1.150.000 đồng/người/tháng; Bản loại III: 1.100.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: Bản loại I: 1.150.000 đồng/người/tháng; Bản loại II: 1.100.000 đồng/người/tháng; Bản loại III: 1.050.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: Bản loại I: 1.100.000 đồng/người/tháng; Bản loại II: 1.050.000 đồng/người/tháng; Bản loại III: 1.000.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND |
|
29 |
Lạng Sơn |
- Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng. - Tổ viên: 1.100.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND |
|
30 |
Quảng Ninh |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,3 mức lương cơ sở/người. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh trật tự: 1,2 mức lương cơ sở/người. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người. |
Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND |
|
31 |
Thanh Hóa |
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,10 mức lương cơ sở/người/tháng; Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng; Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,03 mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,03 mức lương cơ sở/người/tháng; Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,00 mức lương cơ sở/người/tháng. |
Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND |
|
32 |
Nghệ An |
- Tổ trưởng (kiêm Phó Trưởng thôn, xóm, khối, bản): 2.000.000 đồng/tháng. - Tổ phó: 1.200.000 đồng/tháng. - Tổ viên: 1.100.000 đồng/tháng. |
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND
|
|
33 |
Hà Tĩnh |
- Tổ trưởng: 0,55 lần mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ phó: 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng. - Tổ viên: 0,45 lần mức lương cơ sở/người/tháng. |
Nghị quyết 129/2024/NQ-HĐND |
|
34 |
Cao Bằng |
- Hỗ trợ Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.300.000 đồng/người/tháng. - Hỗ trợ Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.100.000 đồng/người/tháng. - Hỗ trợ Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.000.000 đồng/người/tháng. |
Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND |
Lưu ý: Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được tổng hợp theo các văn bản đang có hiệu lực và được công khai tại thời điểm cập nhật. Trường hợp địa phương đã ban hành văn bản có hiệu lực nhưng chưa được công bố hoặc chưa được cập nhật đầy đủ trên các cơ sở dữ liệu văn bản, mức hỗ trợ thực tế có thể chưa được phản ánh trong bảng tổng hợp này. Người đọc nên đối chiếu văn bản hiện hành của từng địa phương để áp dụng chính xác.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đang được áp dụng hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng.

Đồng thời, theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng đang được áp dụng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |