Mức phụ cấp mới cho Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP kiêm Phó Bí thư chi bộ từ 11/8/2026 theo Nghị quyết 30 là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 30, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố kiêm Phó Bí thư chi bộ tại Lào Cai sẽ được hưởng mức phụ cấp mới từ ngày 11/8/2026. Tùy nhóm địa bàn, mức hưởng có thể lên tới 6,072 triệu đồng/tháng.
screenshot-1787468743-1787468749.png
Mức phụ cấp mới cho Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP kiêm Phó Bí thư chi bộ từ 11/8/2026 theo Nghị quyết 30 là bao nhiêu? Ảnh minh họa, báo Dân trí.

Mức phụ cấp mới cho Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP kiêm Phó Bí thư chi bộ từ 11/8/2026 theo Nghị quyết 30 là bao nhiêu?

Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 1050/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự thảo Nghị quyết quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 334/BC-BPC ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Mức phụ cấp mới cho Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP và mức hỗ trợ cho Phó Bí thư chi bộ được chia 02 nhóm như sau:

Nhóm 1: Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn đặc biệt khó khăn.

Nhóm 2: Đối với thôn, tổ dân phố còn lại

Chức danh

Nhóm 1 (Hệ số)

Nhóm 1 (mức tiền)

Nhóm 2 (Hệ số)

Nhóm 2 (mức tiền)

Phó Bí thư chi bộ

0,50

1.265.000

0,50

1.265.000

Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

1,90

4.807.000

1,50

3.795.000

Mức phụ cấp, hỗ trợ trên được tính theo lương cơ sở 2.530.000 đồng tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Về kiêm nhiệm thực hiện như sau:

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm đó;

Vì vậy Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố kiêm Phó Bí thư chi bộ được hưởng phụ cấp như sau:

Nhóm 1: Mức phụ cấp = 2,4 x 2.530.000 = 6.072.000 đồng/tháng

Nhóm 2: Mức phụ cấp = 2,0 x 2.530.000 = 5.060.000 đồng/tháng

02 trường hợp làm thay đổi nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là gì?

Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm.

Tuy nhiên, trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố, hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh khiến không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng; nếu phải rút ngắn/kéo dài quá 06 tháng thì UBND cấp xã phải báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.

(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

screenshot-1787469115-1787469122.png
Tiêu chuẩn về quy mô hộ gia đình của Thôn, Tổ dân phố hiện nay ra sao? Ảnh minh họa.

Tiêu chuẩn về quy mô hộ gia đình của Thôn, Tổ dân phố hiện nay ra sao?

Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn về quy mô hộ gia đình của Thôn, Tổ dân phố như sau:

- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

Lam Giang (t/h)