Mức tiền thưởng Huân chương các loại đối với cá nhân từ 01/10/2026 theo Nghị định 368 ra sao?

Từ ngày 1/10/2026, Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng đối với cá nhân được tặng hoặc truy tặng các loại Huân chương, tính theo số lần mức lương cơ sở, tùy thuộc vào từng loại và hạng Huân chương.

Mức tiền thưởng Huân chương các loại đối với cá nhân từ 01/10/2026 theo Nghị định 368 ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định Mức tiền thưởng Huân chương các loại đối với cá nhân từ 01/10/2026 như sau:

Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân chương, hộp đựng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:

- “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở;

- “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở;

- “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng Nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở;

- “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng Nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở;

screenshot-1791554899-1791554912.png
Mức tiền thưởng Huân chương các loại đối với cá nhân từ 01/10/2026 theo Nghị định 368 ra sao? Ảnh minh họa.

- “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng Ba: 10,5 lần mức lương cơ sở;

- “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở;

- “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở;

- “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba, “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Hữu nghị”: 4,5 lần mức lương cơ sở.

(khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP)

Xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng từ 01/10/2026 theo nguyên tắc nào?

Theo Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau:

- Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

- Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

- Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.

screenshot-1791555037-1791555050.png
Xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng từ 01/10/2026 theo nguyên tắc nào? Ảnh minh họa. ↵

- Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật do hành vi tiêu cực, tham nhũng, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

+ Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể được thanh tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian kỷ luật.

+ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật của cá nhân, tập thể không sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.

- Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

- Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

- Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định người hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

Lam Giang (t/h)