Mức tiền thưởng Tết Bính Ngọ tối thiểu của người lao động là bao nhiêu?

Nhiều người quan tâm và thắc mắc về mức tiền thưởng Tết Bính Ngọ tối thiểu của người lao động.
luong-1768363884.jpg
Mức tiền thưởng Tết Bính Ngọ tối thiểu của người lao động là bao nhiêu?

Theo Thư viện pháp luật, pháp luật hiện hành không quy định Tiền thưởng Tết là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản tiền thưởng Tết là‍ khoản tiền do‍ công ty, doanh‍ nghiệp‍ quyết định hoặc‍ thỏa‍ thuận‍ với‍ người‍ lao‍ động‍ để‍ chi‍ trả‍ vào‍ dịp‍ Tết‍ (thường là vào tháng 12 hàng năm), đây được xem như là một chính sách thể hiện sự quan tâm, động viên người lao động của công ty.

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về số ngày nghỉ lễ tết như sau:

Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
...
Theo đó, số ngày nghỉ tết âm lịch tối đa của người lao động theo Bộ luật Lao động là 05 ngày. Tuy nhiên, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết âm lịch thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Ngoài ra, người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận khác (dùng ngày phép năm hoặc nghỉ không lương) thì số ngày nghỉ tết của người lao động còn có thể tăng thêm.

Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Thưởng

1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Bên cạnh đó, Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trả lương thì:

Trả lương

1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Theo đó, thưởng cho người lao động là không bắt buộc, tùy thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động trong từng doanh nghiệp.

Hiện tại pháp luật không quy định mức tiền thưởng Tết tối thiểu nói chung và thưởng Tết Bính Ngọ nói riêng của người lao động là bao nhiêu.

Số tiền thưởng tết sẽ được xác định theo Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Theo đó, mức tiền thưởng Tết Bính Ngọ tối thiểu sẽ do người sử dụng lao động quyết định. Do đó, người lao động có thể nhận thưởng Tết bằng số tiền 1 tháng lương hoặc ít hoặc nhiều hơn số tiền 1 tháng lương tùy theo quyết định của người sử dụng lao động.

Nếu người lao động làm việc vào ngày Tết Nguyên đán thì được trả lương như thế nào?
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, nếu người lao động làm việc vào ngày tết Nguyên đán thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày.

Bộ Nội vụ ban hành thông báo về lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện.

Cụ thể, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau: Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2026 như sau: Nghỉ 02 ngày theo quy định gồm ngày 02/9/2026 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước là ngày 01/9/2026 Dương lịch .

Hoán đổi từ ngày làm việc thứ Hai ngày 31/8/2026 Dương lịch sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 22/8/2026 Dương lịch (nghỉ thứ Hai ngày 31/8/2026 và làm bù vào ngày thứ Bảy ngày 22/8/2026).

Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ lễ, tết theo quy định.

Các bộ, cơ quan, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, các hoạt động kinh tế, xã hội, bảo đảm cung cầu hàng hóa, dịch vụ, ổn định giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong thời gian trước, trong và sau dịp nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.

Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật.

Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 như sau:

Dịp tết Âm lịch: Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.

Dịp lễ Quốc khánh: Nghỉ thứ Tư ngày 02/9/2026 Dương lịch và lựa chọn nghỉ 01 trong 02 ngày: thứ Ba ngày 01/9/2026 hoặc thứ Năm ngày 03/9/2026 Dương lịch.

Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.

Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức; Khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

 

Nhật Hạ (t/h)