Năm 2026, đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thưởng đến 11.385.000 đồng theo Nghị định 368, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thưởng bằng 4,5 lần mức lương cơ sở hiện hành.

Chính phủ ban hành Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng.

1-1790655217.jpg
Năm 2026, đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thưởng đến 11.385.000 đồng theo Nghị định 368, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Tại khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua dành cho cá nhân như sau:

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;

b) Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 03 lần mức lương cơ sở;

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng bằng, khung và được thưởng 01 lần mức lương cơ sở;

d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

...

Tại Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng cho cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.

Mức lương cơ sở hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Theo quy định nêu trên, cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4.5 lần mức lương cơ sở là 11.385.000 đồng.

chatgpt-image-sep-29-2026-11-22-49-am-1790655780.png

Các loại hình khen thưởng được quy định tại Điều 8 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 được sửa đổi, có cụm từ thay thế bởi Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026, cụ thể như sau:

- Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể có quá trình phấn đấu liên tục, tích lũy nhiều thành tích, được ghi nhận thông qua việc tổng kết các phong trào thi đua thường xuyên và kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm; (Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026)

- Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất.

- Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể.

Khen thưởng chuyên đề là khen thưởng thành tích phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thời gian cụ thể (Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026)

- Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

- Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân.

- Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

Phương Anh (T/h)