Thông tin trên báo Điện tử Chính phủ, tại Điều 20 Luật Cư trú đã quy định cụ thể về điều kiện đăng ký thường trú. Đối với trường hợp bố của bà Thảo, đề nghị đăng ký thường trú về với con gái thì cần được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý và hồ sơ đăng ký thường trú được quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Địa chỉ tạm trú là gì?
Theo Thư viện pháp luật, không có quy định cụ thể quy định về địa chỉ tạm trú. Tuy nhiên, căn cứ vào khoản 8, 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định về tạm trú và thường trú như sau:
- Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
- Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
Như vậy có thể hiểu về địa chỉ tạm trú là địa chỉ thường trú như sau:
- Địa chỉ thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là địa điểm mà công dân thường xuyên sinh sống và không có thời hạn cụ thể.
- Địa chỉ tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là nơi mà công dân cư trú tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ 30 ngày trở lên.
Phân biệt giữa thường trú và tạm trú 2026
Cụ thể, giữa thường trú, tạm trú có sự khác biệt. Dưới đây là phân biệt giữa thường trú và tạm trú.
|
Tiêu chí |
Thường trú |
Tạm trú |
|
Khái niệm |
Nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú (Khoản 8 Điều 3 Luật Cư trú 2020). |
Nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú (Khoản 9 Điều 3 Luật Cư trú 2020). |
|
Bản chất |
Sinh sống lâu dài, thường xuyên, chủ yếu tại chỗ ở thuộc sở hữu của bản thân, gia đình hoặc thuê, mượn, ở nhờ. |
Sinh sống thường xuyên nhưng có thời hạn, chủ yếu tại nhà thuê, mượn. |
|
Thời hạn cư trú |
Không có thời hạn. |
Có thời hạn, tối đa 02 năm, được gia hạn nhiều lần. |
|
Nơi đăng ký |
- TP trực thuộc Trung ương: Công an quận, huyện, thị xã. |
Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú. |
|
Điều kiện đăng ký |
Có chỗ ở hợp pháp; đăng ký tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ, chủ sở hữu đồng ý theo Luật Cư trú 2020. Bao gồm các trường hợp: nhập hộ khẩu về nhà người thân; đăng ký tại nhà thuê, mượn, ở nhờ; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở trợ giúp xã hội; phương tiện lưu động. |
Sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên để lao động, học tập hoặc mục đích khác (Điều 27 Luật Cư trú 2020). |
|
Kết quả đăng ký |
Cập nhật thông tin nơi thường trú mới vào Cơ sở dữ liệu về cư trú (Khoản 3 Điều 23 Luật Cư trú 2020). |
Cập nhật thông tin nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú (Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020). |
Báo điện tử Chính phủ cho hay, theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú, người thuộc trường hợp: "Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;" thì bị xóa đăng ký thường trú.
Về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú.