Theo Điều 10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện, lộ trình ưu tiên khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh
1. Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện:
a) Mức hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp và các bệnh bẩm sinh sơ sinh tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá gói dịch vụ thì thực hiện mức hỗ trợ tài chính theo giá gói dịch vụ được phê duyệt.
Mức hỗ trợ trên được chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế thu thập mẫu và cơ sở y tế thực hiện các kỹ thuật sàng lọc.
...
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định phụ nữ mang thai được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh đối với 04 bệnh cơ bản gồm: Hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau và bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh).

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, chính thức từ 01/01/2027, phụ nữ mang thai được hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh theo quy định trên được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp.
Thủ tục để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm những bước nào?
Theo Mục 5 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025, thủ tục để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm 3 bước sau: (1) Người lao động nộp hồ sơ; (2) Người sử dụng lao động lập danh sách gửi cơ quan BHXH; (3) Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả chế độ thai sản.
Cụ thể, thủ tục để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm 3 bước sau:
Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ khám thai
Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Hồ sơ để làm chế độ nghỉ khám thai bao gồm
* Trường hợp điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:
- Giấy ra viện
- Tóm tắt hồ sơ bệnh án
- Bản sao Giấy báo tử đối với trường hợp người bệnh điều trị nội trú tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú.
* Trường hợp điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau:
- Bản chính Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
Bước 2: Người sử dụng lao động lập danh sách gửi cơ quan BHXH
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả chế độ thai sản
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng thời gian của thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai khoảng 59 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai (bao gồm cả thời gian nộp hồ sơ của người lao động).