Năm 2026: Tiền lương của người lao động gồm những khoản nào, mức lương tối thiểu là bao nhiêu?

Theo quy định, tiền lương của người lao động gồm những khoản nào? Mức lương tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Theo đó, tiền lương của người lao động là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc. Tiền lương của người lao động bao gồm:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh (mức lương này sẽ khác nhau giữa những người lao động do phụ thuộc vào năng lực, trình độ mỗi người). Mức lương theo công việc này phải lớn hơn mức lương tối thiểu ( lương tối thiểu là lương được áp dụng cho từng khu vực, vùng miền khác nhau)

- Phụ cấp lương: áp dụng cho những công việc ở khu vực khó khăn, công việc nặng nhọc, nguy hiểm thì sẽ có thêm phụ cấp để khuyến khích tinh thần lao động.

- Các khoản bổ sung khác.

5-1770628419.jpg
Năm 2026: Tiền lương của người lao động gồm những khoản nào, mức lương tối thiểu là bao nhiêu? Ảnh minh họa

Hiện nay, mức lương tối thiểu của người lao động (áp dụng từ 1/1/2026) theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Ngoài ra, căn cứ tại Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương

....

3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

....

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Theo đó, nếu người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định thì sẽ bị phạt tiền:

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Đồng thời, còn buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với người sử dụng là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Phương Anh (T/h)