Năm 2026, vẫn tiếp tục áp dụng mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng của CBCCVC và LLVT để làm mức tham chiếu trong bảo hiểm xã hội đến khi có quy định mới, chi tiết thế nào?

Vẫn tiếp tục áp dụng mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng của cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang để làm mức tham chiếu trong bảo hiểm xã hội cho đến khi nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay là 2,340,000 đồng.

Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Và tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, vẫn sẽ tiếp tục áp dụng mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng để làm mức tham chiếu trong năm 2026 cho đến khi có 1 mức lương cơ sở mới, hoặc có quy định bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm bãi bỏ.

1-1772078933.jpg
Năm 2026, vẫn tiếp tục áp dụng mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng của CBCCVC và LLVT để làm mức tham chiếu trong bảo hiểm xã hội đến khi có quy định mới, chi tiết thế nào? Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội sau:

a. Đối với Bảo hiểm xã hội bắt buộc

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Các đối tượng sau đây được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng:

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

(Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(2) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu

(Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(3) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con khi người lao động sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

(Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(4) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu

(Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(5) Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần của người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức tham chiếu tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

(Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(6) Trợ cấp mai táng

Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

(Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(7) Trợ cấp tuất hằng tháng

Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.

Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

(Điều 86 và Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(8) Trợ cấp tuất một lần

Mức tham chiếu dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức tham chiếu tại tháng mà đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

(Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

b. Đối với Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức tham chiếu sẽ thay cho mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp mai táng. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

Phương Anh (T/h)