Bộ trưởng BQP quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp khi thuộc trường hợp nào theo Nghị định 363?

Theo Nghị định 363 quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp khi thuộc trường hợp nào?
146luong-1200-4123jpg-1749872555802-1749872556148683066823-1772058258.webp
Theo Nghị định 363 quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp khi thuộc trường hợp nào? Ảnh minh họa

Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị định 363/2025/NĐ-CP quy định chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng trọng dụng nhân tài như sau:

Chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng trọng dụng nhân tài
...
3. Trường hợp được hưởng phụ cấp tăng thêm cao hơn, cụ thể:

a) Đối với giáo sư, phó giáo sư khi chủ trì tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp hoặc có công trình nghiên cứu khoa học có tính đột phá thuộc các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm cấp quốc gia hoặc quốc tế được áp dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả cao; Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, Kiến trúc sư trưởng dự án bằng 550% mức lương hiện hưởng;

siquan-173198872396772919316-1772058402.jpg
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp có những chính sách đặc thù. Ảnh minh họa

b) Đối với người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II, chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp khi chủ trì tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp hoặc có công trình nghiên cứu khoa học có tính đột phá thuộc các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm cấp quốc gia hoặc quốc tế được áp dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả cao bằng 500% mức lương hiện hưởng;

c) Đối với người có trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I khi chủ trì tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp hoặc có công trình nghiên cứu khoa học có tính đột phá thuộc các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm cấp quốc gia hoặc quốc tế được áp dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả cao bằng 450% mức lương hiện hưởng;

d) Trường hợp đặc biệt đang làm việc thuộc lĩnh vực trọng điểm của Quân đội mà không phải đối tượng tại các điểm a, b và c khoản này được hưởng khoản phụ cấp tăng thêm bằng 450% mức lương hiện hưởng.

khoi-luc-quan-17313919514221634759914-17542921913451769706197-1772058325.jpg
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng - lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ. Ảnh: VGP

4. Ngoài mức phụ cấp tăng thêm tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ hằng năm thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc để quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng đối với cá nhân có thành tích xuất sắc.
Theo đó, ngoài mức phụ cấp tăng thêm tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Nghị định 363/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ hằng năm thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc để quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp có thành tích xuất sắc.

Báo Quân đội Nhân dân điện tử cho biết, tại Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức Quốc phòng năm 2015, có quy định cụ thể phân biệt giống và khác nhau giữa quân nhân chuyên nghiệp và sĩ quan quân đội như sau:

Hai đối tượng này có một số đặc điểm giống nhau gồm:

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Được hưởng Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc; Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

Phân biệt quân nhân chuyên nghiệp và sĩ quan quân đội như thế nào?
Quân hàm Sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam 
Phân biệt quân nhân chuyên nghiệp và sĩ quan quân đội như thế nào?

Quân hàm của Quân nhân chuyên nghiệp có 1 vạch tơ màu hồng chạy dọc cấp hiệu. 

 

Các điểm khác nhau được quy định cụ thể như sau:

Tiêu chí

Quân nhân chuyên nghiệp

Sĩ quan

Căn cứ

Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức Quốc phòng năm 2015

Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Định nghĩa

Là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.

Vị trí

- Là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý;

- Thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.

- Là lực lượng nòng cốt của quân đội;

- Là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Đối tượng tuyển chọn

- Tuyển chọn:

· Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

· Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;

· Công nhân và viên chức quốc phòng.

- Tuyển dụng:

· Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng trên;

· Thường trú trên lãnh thổ Việt Nam;

· Đủ 18 tuổi trở lên.

- Hình thức: Xét tuyển hoặc thi tuyển

Công dân Việt Nam

Điều kiện tuyển chọn

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;

- Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.

Có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời;

- Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.

Cấp bậc quân hàm

Xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm: Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá; Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp;

Gồm 03 cấp, 12 bậc:

- Cấp Uý có bốn bậc: Thiếu uý; Trung uý; Thượng uý; Đại uý.

- Cấp Tá có bốn bậc: Thiếu tá; Trung tá; Thượng tá; Đại tá.

- Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng.

Tuổi phục vụ tại ngũ

Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm:

- Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;

- Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;

- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.

Thời hạn phục vụ tại ngũ

- Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp;

- Phục vụ cho đến hết hạn tuổi nêu trên.

Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

- Cấp Uý: nam 46, nữ 46;

- Thiếu tá: nam 48, nữ 48;

- Trung tá: nam 51, nữ 51;

- Thượng tá: nam 54, nữ 54;

- Đại tá: nam 57, nữ 55;

- Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.

 

Kéo dài
thời hạn

Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.

- Không quá 5 năm:

· Khi quân đội có nhu cầu

· Sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ

· Sức khỏe tốt

· Tự nguyện

- Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

Thăng quân hàm

Khi có mức lương tương ứng với mức lương của cấp bậc quân hàm cao hơn.

- Đủ tiêu chuẩn của sĩ quan;

- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm:

· Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;

· Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;

· Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;

· Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;

· Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;

· Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;

· Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;

· Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

· Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

· Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

· Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;

- Tuổi xét thăng quân hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, chỉ cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.

- Lập thành tích đặc biệt xuất sắc được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm.

Thôi phục vụ

- Hết hạn phục vụ

- Phục vụ cho đến hết hạn tuổi, sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

- Hết hạn tuổi cao nhất

- Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi mà quân đội không thể bố trí sử dụng;

- Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp

- Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.

- Đủ điều kiện nghỉ hưu;

- Hết tuổi phục vụ tại ngũ;

- Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

- Không còn đủ tiêu chuẩn sĩ quan tại ngũ.

 

Hình thức thôi phục vụ tại ngũ

- Nghỉ hưu.

- Nghỉ theo chế độ bệnh binh.

- Phục viên.

- Chuyển ngành.

- Nghỉ hưu;

- Chuyển ngành;

- Phục viên;

- Nghỉ theo chế độ bệnh binh.

Tiền lương

Được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt.

Được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc quân hàm phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt;

Nâng lương

- Nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng.

- Mỗi lần chỉ được nâng một bậc;

- Lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, học tập và trong thực hiện nhiệm vụ được nâng lương trước thời hạn hoặc vượt bậc.

- Trong thời hạn xét nâng lương nếu vi phạm kỷ luật quân đội và pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị kéo dài thời hạn xét nâng lương.

- Đủ tiêu chuẩn, đến thời hạn xét thăng quân hàm nhưng đã có bậc quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm - Đã có bậc quân hàm Đại tá, cấp Tướng 4 năm trở lên mà chưa được thăng cấp bậc quân hàm cao hơn.

Chính sách ưu đãi

- Chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ.

- Phụ cấp về nhà ở

- Khi được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm thì được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ cũ;

- Khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ thì được hưởng các quyền lợi theo cương vị mới;

- Được bảo đảm điều kiện để thực hiện nhiệm vụ;

- Được hưởng phụ cấp nhà ở; được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, được bảo đảm nhà ở công vụ.

Chăm sóc sức khoẻ

- Được chăm sóc sức khỏe;

- Khi bị thương, ốm đau, tai nạn, rủi ro nghề nghiệp ở xa cơ sở quân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế khác, được thanh toán viện phí và thực hiện các chế độ khác.

- Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

- Được chăm sóc sức khoẻ;

- Khi bị thương, ốm đau ở xa các cơ sở quân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở dân y, được quân đội thanh toán viện phí.

- Bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của chồng và của vợ, vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi không có chế độ bảo hiểm y tế thì được khám bệnh, chữa bệnh miễn hoặc giảm viện phí tại các cơ sở quân y và dân y.

Điều kiện nghỉ hưu

- Khi hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

- Nam quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm, nữ quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

- Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi, quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên.

- Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội;

- Chưa đủ điều kiện nghỉ hưu, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên

Nguyên tắc thực hiện chính sách thu hút trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những gì?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 363/2025/NĐ-CP quy định 05 nguyên tắc thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài như sau:

- Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Bảo đảm đúng đối tượng, thẩm quyền, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, thống nhất, đồng bộ và khả thi trong việc thực hiện chính sách; phát huy vai trò trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ chủ trì các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài.

- Việc thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài phải tương xứng với đóng góp của cá nhân, thông qua đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở số lượng, chất lượng và tiến độ sản phẩm, công việc. Định kỳ hằng năm hoặc theo thời gian thực hiện nhiệm vụ cụ thể, đề tài, đề án mà không phải chờ đến cuối năm để xem xét, quyết định việc tiếp tục hoặc thôi áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài.

- Trường hợp cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ tại các quy định khác nhau thì được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất. Chính sách phụ cấp tăng thêm quy định tại Nghị định 363/2025/NĐ-CP không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Các doanh nghiệp Quân đội được quyền quyết định áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định 363/2025/NĐ-CP cho phù hợp nhưng không thấp hơn các chính sách quy định tại Chương III Nghị định 363/2025/NĐ-CP. Chi phí của doanh nghiệp để thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài quân sự, được tính vào giá thành sản phẩm, được loại trừ khi thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp theo quy định.

 

Nhật Hạ (t/h)