Nghị định 283: Xử phạt đến 1.000.000 đồng đối với chủ hộ kinh doanh không đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, có đúng không?

Nghị định 283 năm 2026 quy định mức xử phạt như thế nào đối với chủ hộ kinh doanh không thực hiện thủ tục đăng ký tham gia BHXH bắt buộc?

Xử phạt đến 1.000.000 đồng đối với chủ hộ kinh doanh không đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, có đúng không?

Đúng. Chủ hộ kinh doanh không đăng ký tham gia BHXH bắt buộc có thể bị phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng.

14-1790154517.jpg
Nghị định 283: Xử phạt đến 1.000.000 đồng đối với chủ hộ kinh doanh không đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, có đúng không? Ảnh minh họa

Theo điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 48. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

...

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định hoặc tham gia không đúng thời hạn quy định;

b) Người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm m, điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội không đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đăng ký tham gia không đúng thời hạn quy định hoặc chưa đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.

...

Dẫn chiếu đến điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

...

m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

...

Như vậy, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ có thể bị phạt vi phạm hành chính đến 1 triệu đồng nếu không đăng ký tham gia BHXH bắt buộc.

Ngoài trường hợp không tham gia BHXH bắt buộc, quy định này cũng áp dụng đối với chủ hộ kinh doanh đăng ký tham gia BHXH bắt buộc không đúng thời hạn quy định hoặc chưa đóng BHXH bắt buộc hoặc đóng BHXH bắt buộc sau thời hạn đóng BHXH chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

chatgpt-image-sep-23-2026-04-14-13-pm-1790154863.png

Theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền dưới đây:

(1) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(2) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

(3) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

(4) Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;

(5) Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(6) Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(7) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Phương Anh (T/h)