Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có nội dung gì?

Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa quy định cụ thể mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, trong đó tiền công giảng viên, khen thưởng học viên và mức chi đối với viên chức, người hoạt động không chuyên trách được quy định rõ.

Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có nội dung gì?

Theo Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND được HĐND tỉnh Thanh Hóa thông qua ngày 10/9/2026 và có hiệu lực từ ngày 20/9/2026.

Theo Điều 1 Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND tỉnh Thanh Hóa, Nghị quyết quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Trường hợp chương trình, đề án, dự án về đào tạo, bồi dưỡng có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn của chương trình, đề án, dự án đó; các nội dung không được quy định tại Nghị quyết thì thực hiện theo Thông tư 100/2025/TT-BTC và các quy định pháp luật có liên quan.

Về đối tượng áp dụng, Điều 2 Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND tỉnh Thanh Hóa gồm: công chức trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa; viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo quyết định của cấp có thẩm quyền; cùng các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh.

screenshot-1790651708-1790651714.png
Người dân đến giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã Hoằng Tiến (Thanh Hóa). Ảnh: Thanh Tùng/TTXVN, ảnh minh họa. ↵

Tại Điều 3 Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND tỉnh Thanh Hóa quy định các mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh sau đây:

(1) Mức chi tiền công giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng trong công tác bồi dưỡng công chức.

Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp bồi dưỡng chi tiền công giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng trong nước; mức chi đã bao gồm tiền công soạn giáo án, bài giảng; 01 buổi giảng được tính bằng 04 tiết học, cụ thể như sau:

- Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy, Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giáo sư, chuyên gia cao cấp: 4.000.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, phó giáo sư, Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng thuộc Bộ: 3.000.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng; Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở; tiến sĩ, giảng viên chính, chuyên viên cao cấp: 2.500.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan, đơn vị ở trung ương, cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không thuộc các điểm a, b, c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND tỉnh Thanh Hóa; thạc sĩ, giảng viên của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: 2.000.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan, đơn vị cấp xã và giảng viên, báo cáo viên khác không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND tỉnh Thanh Hóa: 1.000.000 đồng/người/buổi.

- Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc nhiều nhóm đối tượng thì áp dụng mức chi tiền công cao nhất. Giảng viên, báo cáo viên có chức danh tương đương với nhóm đã được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND tỉnh Thanh Hóa được áp dụng mức chi tương ứng.

- Trợ giảng (nếu có): Mức chi bằng 50% mức chi tiền công của giảng viên, báo cáo viên được trợ giảng trong cùng buổi giảng.

(2) Mức chi khen thưởng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức

Căn cứ kết quả học tập của từng lớp, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan, đơn vị được giao tổ chức lớp quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi với mức 300.000 đồng/học viên; học viên đạt loại xuất sắc với mức 400.000 đồng/học viên.

(3) Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức

Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng tại các đơn vị sự nghiệp công lập, căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị sự nghiệp công lập, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với Thông tư 100/2025/TT-BTC và quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

(4) Mức chi đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo quyết định của cấp có thẩm quyền được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND tỉnh Thanh Hóa.

Như vậy, Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa đã quy định cụ thể một số mức chi phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng.

0968e3a8-4979-47f6-b703-2a7dd65db595-1790651627.png

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức được cấp từ đâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức, của công chức, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Nhà nước có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, công chức là người dân tộc thiểu số. Các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác để hỗ trợ cho công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.

Bên cạnh đó, Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ cho công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

Công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước có quyền lợi gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định quyền lợi đối với công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước như sau:

(1) Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định;

(2) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục;

(3) Được hưởng các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật;

(4) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.

Lam Giang (t/h)