Quy trình lựa chọn công nhận Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố theo Quyết định 90 gồm những gì?

Quyết định 90/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế quy định cụ thể quy trình lựa chọn, công nhận Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố trên địa bàn. Quy định này có hiệu lực từ ngày 7/9/2026.

Hồ sơ đề nghị công nhận gồm những gì?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ theo Quyết định 90/2026/QĐ-UBND do UBND thành phố Huế ban hành ngày 28/8/2026 về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế có hiệu lực từ ngày 7/9/2026.

lua-chon-cong-nhan-to-dan-pho-1790817472.png
Quy trình lựa chọn công nhận Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố theo Quyết định 90 gồm những gì? - Ảnh minh hoạ

Điều 14 Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định quy trình lựa chọn công nhận Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố gồm:

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập văn bản đề nghị UBND cấp xã xem xét, quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố. Hồ sơ gồm: Văn bản của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc công nhận Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố; lý lịch trích ngang của người được giới thiệu giữ chức danh Phó Trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố; Biên bản họp thống nhất với Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố về giới thiệu Phó Trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố.

UBND cấp xã xem xét, quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố sau khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

truong-thon-2-1790816115.png
Quyết định 90/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế quy định cụ thể quy trình lựa chọn, công nhận Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố trên địa bàn - Ảnh minh hoạ

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quản lý thế nào?

Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh quy định cụ thể khi căn cứ vào quy định của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương.

Cụ thể: 

Quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.

truong-thon-1790816164.png
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành - Ảnh minh hoạ

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.

Căn cứ quy định của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và việc quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
 

Tiểu Châu (T/h)