Thẩm quyền phạm vi lập vi bằng từ 01/7/2026 theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Thẩm quyền phạm vi lập vi bằng từ 01/7/2026 được quy định tại Nghị định 151/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
screenshot-1779152167-1779152542.png
Thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân . Ảnh minh họa. 

Theo Thư viện Pháp luật, Điều 26 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân để ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật trên phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp không được lập vi bằng theo Điều 28 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, bao gồm:

Lập vi bằng có liên quan đến quyền, lợi ích của chính mình với người yêu cầu, những người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bí mật nhà nước.

- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật; trái đạo đức xã hội.

- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng từ 01/7/2026 theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP

Điều 30 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng như sau:

- Thừa hành viên phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và pháp luật về vi bằng do mình lập. Trường hợp cần thiết, Thừa hành viên có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.

Khi lập vi bằng, Thừa hành viên phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.

thua-phat-lai-1667908439790291363002-1779152818.jpg
Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng từ 01/7/2026 theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa.

- Vi bằng được lập bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên môi trường số, chữ viết sử dụng của vi bằng là tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên, địa chỉ của văn phòng thi hành án dân sự; họ, tên, số Thẻ Thừa hành viên lập vi bằng;

+ Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

+ Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người yêu cầu lập vi bằng;

+ Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người tham gia khác (nếu có);

+ Nội dung của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

+ Lời cam đoan của Thừa hành viên về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;

+ Nội dung khác (nếu có).

- Vi bằng phải có chữ ký của Thừa hành viên, người yêu cầu và có thể có chữ ký của người tham gia khác; được đóng dấu văn phòng thi hành án dân sự.

Trường hợp vi bằng lập bằng hình thức văn bản giấy có từ 02 trang trở lên, Thừa hành viên ký và đánh số thứ tự vào từng trang; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên thỏa thuận.

Việc điểm chỉ được thực hiện trong trường hợp người yêu cầu lập vi bằng hoặc người tham gia khác không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Người điểm chỉ sử dụng ngón trỏ phải, nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái, trường hợp không điểm chỉ bằng hai ngón trỏ thì điểm chỉ bằng ngón khác và Thừa hành viên phải ghi rõ việc điểm chỉ bằng ngón tay nào, của bàn tay nào.

- Vi bằng phải kèm theo hình ảnh của Thừa hành viên khi chứng kiến sự kiện, hành vi và có thể kèm theo các tài liệu chứng minh.

Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại văn phòng thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 50 Nghị định 151/2026/NĐ-CP và pháp luật về lưu trữ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, văn phòng thi hành án dân sự phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì văn phòng thi hành án dân sự phải gửi ngay vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để vào sổ theo dõi vi bằng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ theo dõi vi bằng.

- Vi bằng, sổ theo dõi vi bằng thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Lam Giang (t/h)