Thời hạn xử lý sai sót chi trả chính sách theo Nghị định 178, 67: Trước ngày 15/9/2026 và 30/9/2026 phải hoàn thành những công việc nào?
Theo Thư viện pháp luật, Báo cáo số 1212/BC-KTNN năm 2026 của Kiểm toán Nhà nước chỉ rõ hầu hết các bộ, cơ quan trung ương, địa phương được kiểm toán đều có vi phạm, sai sót trong việc phê duyệt đối tượng nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc và trong công tác chi trả chế độ, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí ngân sách.
Trên cơ sở đó, Văn bản 8183/VPCP-TCCV và Công văn 9624/BNV-TCBC năm 2026 được ban hành giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp với các mốc thời gian rõ ràng như sau:
Mốc 15/9/2026: Các bộ, địa phương phải hoàn tất báo cáo rà soát

Đây là hạn chót để tất cả các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo kết quả rà soát về Bộ Nội vụ, áp dụng cho cả hai nhóm:
- Nhóm đã được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán chi tiết (nêu cụ thể trong Báo cáo 1212/BC-KTNN): Khẩn trương phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính rà soát các vấn đề được nêu trong Báo cáo số 1212/BC-KTNN; trên cơ sở đó, khắc phục triệt để các sai sót, vì phạm (nếu có) và tổ chức kiểm điểm, xử lý nghiêm túc trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan theo quy định; báo cáo kết quả gửi Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 09 năm 2026.
- Nhóm chưa được kiểm toán chi tiết: Chủ động tổ chức thanh tra, kiểm tra, rà soát toàn diện việc thực hiện chính sách chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy tại các đơn vị trực thuộc, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm để tránh thất thoát, lãng phí ngân sách theo quy định; tổng hợp báo cáo gửi Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 09 năm 2026.
Lưu ý: Trong quá trình thực hiện tổng rà soát, thanh tra, kiểm tra về kết quả thực hiện nêu trên, trường hợp phát hiện sai sót thì báo cáo cụ thể và có phương án khắc phục kịp thời theo đúng quy định của Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ; đồng thời, nếu có phát sinh vướng mắc thì báo cáo rõ để Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Mốc 30/9/2026: Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng Chính phủ
Sau khi nhận được báo cáo từ các bộ, cơ quan, địa phương, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra và khắc phục, xử lý các sai sót, vi phạm theo quy định; tổng hợp kết quả thực hiện của các bộ, cơ quan, địa phương, bảo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Thời gian để tính tiền trợ cấp Nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 được xác định thế nào?
Theo quy định tại khoản 2,3 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, thời gian để tính tiền trợ cấp Nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 được xác định như sau:
- Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP:

+Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
+ Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hộI là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc:
+ Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm;
+ Từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
Tiêu chí đánh giá CBCCVC để giải quyết chính sách, chế độ nghỉ thôi việc thế nào?
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí đánh giá CBCCVC để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ như sau:
Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phai thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau:
- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.
- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được.
- Đối với cán bộ, công chức viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.