Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 công bố các thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực cấp, quản lý căn cước thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
Một trong những nội dung đáng chú ý là việc cấp, cấp đổi và cấp lại thẻ căn cước được thực hiện tại Công an cấp xã, đồng thời mở rộng hình thức thực hiện trực tuyến đối với một số trường hợp.

Người từ đủ 14 tuổi làm thẻ căn cước thế nào?
Bước 1 : Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp thẻ căn cước.
Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) lựa chọn thủ tục cấp thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Công an cấp xã. Hệ thông sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã đề nghị cấp thẻ căn cước.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả
Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.
Trường họrp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ thu nhận đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.
Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân.
In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (nếu có), chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Thu thẻ căn cước (nếu có), thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
Nhận kết quả trực tiếp tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
Trẻ dưới 14 tuổi có thể được cấp thẻ căn cước
Quy trình cũng quy định cụ thể việc cấp căn cước đối với người dưới 14 tuổi.
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ trực tiếp: Đối với người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thì thực hiện trực tiếp tại Công an cấp xã, người đại diện hợp pháp đưa người dưới 14 tuổi đến địa điểm làm thủ tục cấp thẻ căn cước.
Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Đối với người dưới 06 tuổi thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi, nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua cổng dịch vụ công quôc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến Công an cấp xã nơi người dưới 06 tuổi cư trú xem xét, giải quyết việc cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả
Cán bộ thu nhận thông tin người dưới 14 tuổi tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.
Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ thu nhận đề nghị người đại diện hợp pháp xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin cho người dưới 14 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.
Trường hợp người dưới 14 tuổi không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
Thông tin người đại diện hợp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường họp không khai thác được thông tin thì hướng dẫn người đại diện hợp pháp thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi.
In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an); Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có) cho người đại diện hợp pháp kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
Thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
Nhận kết quả trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
Thủ tục cấp đổi thẻ căn cước như thế nào?
Bước 1 : Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Công an cấp xã. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả
Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.
Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (nếu có), chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
Nhận kết quả trực tiếp tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
Thủ tục cấp lại thẻ căn cước
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp lại thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Công dân nộp hồ sơ thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) lựa chọn thủ tục cấp lại thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến Công an cấp xã xem xét, giải quyết cấp lại thẻ căn cước.
Trường hợp người đề nghị cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì thông tin người đại diện họp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường hợp không khai thác được thông tin thì người đại diện hợp pháp đến Công an cấp xã nơi cư trú để thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả
Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp lại thẻ căn cước.
Trường hợp cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.
Trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam), các bước thực hiện như đối với thủ tục cấp mới thẻ căn cước.
Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân (áp dụng với trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025).
In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư sổ 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
Thu thẻ căn cước cũ (nếu có), thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (bản giấy hoặc bản điện tử).
Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

Cấp đổi thẻ căn cước có thể làm ở Công an cấp xã
Người dân có nhu cầu cấp đổi thẻ căn cước cũng có thể đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước, không phụ thuộc nơi cư trú nếu đã triển khai.
Ngoài hình thức trực tiếp, người dân có thể nộp hồ sơ trực tuyến một phần, sau đó đăng ký thời gian và địa điểm hoàn thiện thủ tục tại Công an cấp xã.
Đáng chú ý, trường hợp cấp đổi do thông tin trên thẻ căn cước thay đổi sau sắp xếp đơn vị hành chính, cán bộ có thể sử dụng ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt được thu nhận ở lần cấp thẻ gần nhất cùng thông tin hiện có trong các cơ sở dữ liệu để thực hiện cấp đổi.
Theo tài liệu, công dân thực hiện cấp đổi thẻ trong các trường hợp như: Đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi hoặc 60 tuổi; Thay đổi, cải chính họ, chữ đệm, tên khai sinh, ngày tháng năm sinh; Thay đổi nhân dạng, bổ sung dữ liệu sinh trắc học; Có sai sót thông tin in trên thẻ; Thông tin trên thẻ thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính và người dân có yêu cầu; Xác lập lại số định danh cá nhân; Người được cấp thẻ có yêu cầu.
Đối với trường hợp cấp lại, công dân có thể trực tiếp đến Công an cấp xã hoặc thực hiện trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, ứng dụng VNeID.
Trường hợp thẻ bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, cơ quan Công an sử dụng dữ liệu ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận ở lần cấp căn cước gần nhất cùng thông tin trong các cơ sở dữ liệu để cấp lại thẻ.
Các trường hợp được cấp lại gồm người bị mất thẻ, thẻ bị hư hỏng không sử dụng được và người được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định.
Thành phần hồ sơ cơ bản gồm Phiếu thu nhận thông tin căn cước - Mẫu CC01.
Trường hợp nộp trực tuyến, người dân kê khai Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước - Mẫu DC02.
Nếu công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hồ sơ còn có Phiếu thu thập thông tin dân cư - Mẫu DC01 và giấy tờ pháp lý chứa thông tin của công dân.
Số lượng hồ sơ là 1 bộ.
Theo thủ tục được công bố, cấp thẻ căn cước và cấp đổi do thay đổi địa giới hành chính được miễn phí. Cấp đổi thẻ căn cước 50.000 đồng/thẻ. Cấp lại thẻ căn cước 70.000 đồng/thẻ.
Tuy nhiên, từ nay đến hết ngày 31/12/2026, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại bằng 50% mức thu nêu trên theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
Đáng chú ý, từ 15/8/2026 đến hết 28/2/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đã tích hợp đủ 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID theo quy định và thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ qua dịch vụ công trực tuyến sẽ được miễn lệ phí.
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là không quá 7 ngày làm việc.
Riêng trường hợp cấp lại thẻ do bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, nếu thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình thì thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người dân đã hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định.