Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Quyết định 3033/QĐ-BYT như thế nào?

Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện tại UBND cấp xã, với thời hạn giải quyết 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Người tổ chức mai táng cần chuẩn bị tờ khai theo mẫu quy định.

Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Quyết định 3033/QĐ-BYT như thế nào?

Theo Thư viện pháp luật, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định 3033/QĐ-BYT ngày 29/9/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.

screenshot-1791469270-1791469335.png
Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Quyết định 3033/QĐ-BYT như thế nào? Ảnh minh họa.

Theo đó, tại Mục 2.A Phần II Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 3033/QĐ-BYT thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội như sau:

2.1. Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng chết, nơi tổ chức mai táng cho đối tượng (đối với trường hợp trợ giúp khẩn cấp).

- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.

- Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP (Quyết định 1868/QĐ-BTP ngày 10/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử được thay thế: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất).

- Việc tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

* Số lượng: 01 bộ

2.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng cho đối tượng.

2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi chết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng được nhà nước hỗ trợ chi phí mai táng.

a8-17665500008151465329516-1791469452.jpg
Mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định cụ thể ra sao?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.

(2) Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.

(3) Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;

- Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

- Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

- Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

- Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

- Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách.

Lam Giang (t/h)