Người cao tuổi qua đời từ tháng 10/2026 được hỗ trợ chi phí mai táng bao nhiêu tiền?

Mức hỗ trợ chi phí mai táng với người cao tuổi khi qua đời theo quy định mới thế nào?

Trên báo Lao động, vấn đề này được giải đáp như sau:

Khoản 2, Điều 11, Nghị định 335/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 5.10.2026) quy định mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Khoản 1, Điều 11, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng hỗ trợ chi phí mai táng khi chết như sau:

a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng;

b) Con của người đơn thân nghèo nuôi con quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này;

c) Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác;

d) Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng.

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.

Như vậy, từ ngày 5.10.2026, người cao tuổi thuộc trường hợp nêu trên khi qua đời sẽ được hưởng hỗ trợ chi phí mai táng 10.800.000 đồng.

1-1788512563.jpg
Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng khi qua đời được hỗ trợ chi phí mai táng 10.800.000 đồng. Ảnh minh họa.

Người cao tuổi thuộc các trường hợp nào được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng?

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng:

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

2-1788513375.jpg
Người cao tuổi thuộc các trường hợp nào được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng? Ảnh minh họa.

Các hành vi nào bị cấm đối với người cao tuổi?

Căn cứ Điều 9 Luật Người cao tuổi 2009 quy định các hành vi sau đây bị cấm đối với người cao tuổi:

- Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với người cao tuổi.

- Xâm phạm, cản trở người cao tuổi thực hiện quyền về hôn nhân, quyền về sở hữu tài sản và các quyền hợp pháp khác.

- Không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi.

- Lợi dụng việc chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi để vụ lợi.

- Ép buộc người cao tuổi lao động hoặc làm những việc trái với quy định của pháp luật.

- Ép buộc, kích động, xúi giục, giúp người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.

- Trả thù, đe doạ người giúp đỡ người cao tuổi, người phát hiện, báo tin ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.

Trà My (t/h)