Toàn bộ bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới theo dự thảo Thông tư và Nghị định sẽ ra sao?

Bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới theo dự thảo Thông tư và Nghị định sẽ ra sao?
z6978778670063f0eff9a213b4b8bb9113043d48766733-17570438858472026455591-1769502346.webp
Cô trò Trường tiểu học Chu Văn An (Hà Nội) trong lễ khai giảng năm học mới 2025-2026 - Ảnh: NAM TRẦN

Thư viện pháp luật cho biết, hiện nay, công thức tính lương giáo viên áp dụng theo Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương

Tuy nhiên, tại dự thảo Nghị định thì Bộ Giáo dục đề xuất công thức tính lương mới như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương x Hệ số lương đặc thù

Trong đó: Hệ số đặc thù (hệ số lương đặc thù) Bộ Giáo dục xếp Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học là 1,15 và GVMN là 1,25.

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên mầm non -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; xếp lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89 (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; xếp lương (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây).

Như vậy, Bộ Giáo dục tại Dự thảo mới nhất thì không tăng lương cho Giáo viên mầm non.

Giáo viên phổ thông cao cấp (bao gồm THPT, TH, THCS) bậc cao nhất hệ số lương mới 7,55. Còn Giáo viên mầm non cao cấp bậc cao nhất hệ số lương 6,38.

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định.

Thông tin trên báo Lao Động, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) vừa gửi Bộ Tư pháp hồ sơ thẩm định Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Đây là văn bản quy định chi tiết khoản 4 Điều 23 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, dự kiến áp dụng từ ngày 1.1.2026.

Theo dự thảo Nghị định, tiền lương của nhà giáo sẽ được tính theo công thức mới, trong đó bổ sung hệ số lương đặc thù nhằm phản ánh đúng tính chất nghề nghiệp. Cụ thể, mức lương thực hiện từ ngày 1.1.2026 bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số lương hiện hưởng và hệ số lương đặc thù.

Bộ GDĐT cho biết, hệ số lương đặc thù được sử dụng để tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội của nhà giáo, nhưng không dùng để tính các khoản phụ cấp.

Các khoản phụ cấp và hệ số chênh lệch bảo lưu tiếp tục được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, tính trên mức lương cơ sở hoặc theo tỷ lệ phần trăm của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Một nội dung được đội ngũ nhà giáo đặc biệt quan tâm là nguồn kinh phí chi trả. Dự thảo Nghị định nêu rõ, tùy mức độ tự chủ tài chính của từng cơ sở giáo dục công lập, nguồn chi trả tiền lương và phụ cấp sẽ được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp hoặc kết hợp cả hai.

 

Mỹ Anh (t/h)