Chuẩn trình độ giáo viên tiểu học hạng 3 được quy định như thế nào?

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên tiểu học hạng 3 được quy định chặt chẽ trong các văn bản mới của ngành giáo dục.
screenshot-1777890470-1777890490.png
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên tiểu học hạng 3. Ảnh minh họa.

Theo Thư viện Pháp luật, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên tiểu học hạng 3 như sau:

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT;

- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;

- Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Giáo viên tiểu học cần đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo thế nào?

Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 quy định giáo viên tiểu học cần có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mới đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định.

Cụ thể:

Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

- Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Nhà giáo 2025, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;

screenshot-1777890566-1777890577.png
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Ảnh minh họa.

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;

+ Có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ sau đại học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

+ Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025.

- Chính phủ quy định về trình độ chuẩn được đào tạo đối với nhà giáo dạy môn học đặc thù, nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân.

- Chính phủ quy định về lộ trình thực hiện trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 28  Luật Nhà giáo 2025. Việc sử dụng nhà giáo chưa đáp ứng trình độ chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 trong thời gian thực hiện lộ trình được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(điểm b khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo 2025)

Đối tượng nào được ưu tiên trong tuyển dụng giáo viên?

Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định 03 nhóm đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng nhà giáo bao gồm:

- Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;

- Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;

- Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.

(khoản 3 Điều 14  Luật Nhà giáo 2025)

Lam Giang (t/h)