
Căn cứ theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát được ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11, cụ thể như sau:
|
Số TT |
Nhóm chức danh |
Bậc 1 |
Bậc 2 |
Bậc 3 |
Bậc 4 |
Bậc 5 |
Bậc 6 |
Bậc 7 |
Bậc 8 |
Bậc 9 |
|
1 |
Loại A3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương |
6,20 |
6,56 |
6,92 |
7,28 |
7,64 |
8,00 |
|
|
|
|
|
Mức lương từ 01/7/2026 |
15.686.000 |
16.596.800 |
17.507.600 |
18.418.400 |
19.329.200 |
20.240.000 |
|
|
|
|
2 |
Loại A2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương |
4,40 |
4,74 |
5,08 |
5,42 |
5,76 |
6,10 |
6,44 |
6,78 |
|
|
|
Mức lương từ 01/7/2026 |
11.132.000 |
11.992.200 |
12.852.400 |
13.712.600 |
14.572.800 |
15.433.000 |
16.293.200 |
17.153.400 |
|
|
3 |
Loại A1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương |
2,34 |
2,67 |
3,00 |
3,33 |
3,66 |
3,99 |
4,32 |
4,65 |
4,98 |
|
|
Mức lương từ 01/7/2026 |
5.920.200 |
6.755.100 |
7.590.000 |
8.424.900 |
9.259.800 |
10.094.700 |
10.929.600 |
11.764.500 |
12.599.400 |
*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp khác theo quy định pháp luật.
Kiểm sát viên là ai?
Căn cứ Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 như sau:

Kiểm sát viên
1. Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn khác của Kiểm sát viên gồm:
a) Đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác xét đơn xin ân giảm đối với người bị kết án tử hình; thực hiện nhiệm vụ trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;
b) Thống kê tội phạm, thống kê hình sự;
c) Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát;
d) Tổng kết thực tiễn công tác nghiệp vụ kiểm sát; xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát và quy định của pháp luật.
Theo đó, Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025.