Trẻ em dưới 04 tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 1.350.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi thuộc những trường hợp nào?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 05/10/2026, trẻ em dưới 4 tuổi thuộc một số nhóm hoàn cảnh đặc biệt có thể được hưởng trợ cấp xã hội 1,35 triệu đồng/tháng, tương ứng hệ số 2,5 và mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng.

Trẻ em dưới 04 tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 1.350.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi thuộc những trường hợp nào?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ các quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 05/10/2026) thì trẻ em dưới 04 tuổi được nhận 1.350.000 đồng/tháng (ứng với hệ số 2.5 và mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng) khi:

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo (điểm b khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

- Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng (điểm e khoản 1 Điều 6 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

screenshot-1788093089-1788093098.png
Trẻ em dưới 04 tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 1.350.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi thuộc những trường hợp nào? Ảnh minh họa.

- Và các trường hợp tại (điểm a khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP) gồm:

+ Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

+ Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;

+ Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

+ Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

+ Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

+ Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

+ Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

5a301d14-1965-4327-96c1-c41c38128b1b-1788093150.png

Trẻ em dưới 04 tuổi được truy lĩnh trợ cấp xã hội theo mức mới từ 01/7/2026 trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội thì được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Trẻ em dưới 04 tuổi được truy lĩnh trợ cấp xã hội theo mức mới từ 01/7/2026 với trẻ đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Hồ sơ nhận trợ cấp xã hội cho trẻ em dưới 04 tuổi gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ nhận trợ cấp xã hội cho trẻ em dưới 04 tuổi theo Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP gồm:

Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01.

Lam Giang (t/h)