Căn cứ theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chính sách trợ giúp xã hội có hiệu lực từ ngày 05/10/2026.
Từ ngày 05/10/2026, hộ gia đình có người chết hoặc mất tích do thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất 27.000.000 đồng, tương đương 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng (khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
Cụ thể, tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 12. Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp
...
3. Hỗ trợ chi phí mai táng
a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1 Điều này do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
c) Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
...

Như vậy, từ ngày 05/10/2026, hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét với mức hỗ trợ chi phí mai táng thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Với mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng, mức hỗ trợ thấp nhất là 27.000.000 đồng.
Ngoài ra, cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng cũng được xem xét hỗ trợ theo chi phí thực tế, nhưng mức thấp nhất cũng bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng nào?
Theo Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng sau:
(1) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng;
(2) Con của người đơn thân nghèo nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;
(3) Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác;
(4) Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Về thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng:
(1) Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;
(2) Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP.