Căn cứ vào Nghị định 321/2026/NĐ-CP ngày 15/8/2026 của Chính phủ ban hành quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng có hiệu lực từ ngày 1/10/2026.
Lưu ý: Chế độ quy định tại Điều 4, 5, 8, 12 Nghị định 321/2026/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ nội dung quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 321/2026/NĐ-CP. Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 9, 10, 11 và 13 Nghị định 321/2026/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Theo đó tại Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).
Mức chuẩn trên làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.
Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định trợ cấp người có công từ 1/10/2026 như sau:
- Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.
- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B.
- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.

Bên cạnh đó, theo Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 người có công với cách mạng bao gồm 12 đối tượng sau:
(1) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
(2) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
(3) Liệt sỹ;
(4) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
(5) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
(6) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
(7) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;
(8) Bệnh binh;
(9) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
(10) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
(11) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;
(12) Người có công giúp đỡ cách mạng.