Theo Thư viện pháp luật, từ ngày 1/9/2026, trẻ em dưới 6 tuổi sẽ được cấp thẻ Căn cước khi thực hiện thủ tục liên thông điện tử gồm đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế. Quy định mới được kỳ vọng giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian đi lại cho người dân.
Trẻ dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước qua thủ tục liên thông
Theo Điều 1 Nghị định 63/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 301/2026/NĐ-CP, phạm vi điều chỉnh bao gồm việc thực hiện liên thông điện tử đối với hai nhóm thủ tục hành chính.
Trong đó, nhóm thứ nhất gồm: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp thẻ Căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Nhóm thứ hai gồm: đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí và tử tuất.
Như vậy, từ ngày 1/9/2026, khi thực hiện nhóm thủ tục liên thông gồm đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 6 tuổi đồng thời được thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn cước.
Quy định này giúp tích hợp thêm thủ tục cấp thẻ Căn cước vào quy trình liên thông, hạn chế việc cha mẹ phải thực hiện nhiều thủ tục riêng lẻ cho trẻ.

Thẻ Căn cước của trẻ có những thông tin gì?
Khoản 2 Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định các thông tin được in trên thẻ Căn cước gồm:
Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;
Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;
Ảnh khuôn mặt;
Số định danh cá nhân;
Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
Ngày, tháng, năm sinh;
Giới tính;
Nơi đăng ký khai sinh;
Quốc tịch;
Nơi cư trú;
Ngày, tháng, năm cấp thẻ và ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;
Nơi cấp: Bộ Công an.
Bên cạnh các thông tin được in trực tiếp trên thẻ, bộ phận lưu trữ trên thẻ Căn cước còn có thể lưu trữ, mã hóa các thông tin theo quy định của Luật Căn cước, trong đó có ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân và các dữ liệu liên quan khác.
Thẻ Căn cước được sử dụng để làm gì?
Theo Điều 20 Luật Căn cước 2023, thẻ Căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và những thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, giao dịch và các hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

Trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài có điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép, thẻ Căn cước còn có thể được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.
Ngoài ra, thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân có thể được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định pháp luật.
Khi người dân được yêu cầu xuất trình thẻ Căn cước, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền không được yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ hoặc cung cấp lại những thông tin đã được in, tích hợp trên thẻ. Trường hợp thông tin đã thay đổi, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý để chứng minh nội dung thay đổi.
Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ Căn cước theo quy định.
Lưu ý: Nghị định 301/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/9/2026. Do đó, các quy định mới về việc cấp thẻ Căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi trong nhóm thủ tục hành chính liên thông được áp dụng từ thời điểm này.