Chính phủ ban hành Nghị định 368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng.
Theo đó, tại Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau:
*Đối với cá nhân:
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 03 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng bằng, khung và được thưởng 01 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Trong đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Như vậy, cá nhân đạt được danh hiệu sau sẽ được nhận tiền thưởng tương ứng theo mức lương cơ sở như sau:
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc: được thưởng 11.385.000 đồng;
- Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh: được thưởng 7.590.000 đồng;
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: được thưởng 2.530.000 đồng;
- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”: được thưởng 759.000 đồng.
Ngoài ra, Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 xây dựng bảng lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo bằng số tiền cụ thể, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, cụ thể xây dựng 05 bảng lương mới cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể:
- 01 Bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã.
- 01 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.
- 01 Bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm).
- 01 Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an.
- 01 Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an.