Từ năm 2026, trẻ em được hưởng chính xác 795.000 đồng hằng tháng tiền trợ cấp xã hội theo Nghị quyết 34, cụ thể ra sao?

Thực hiện theo Nghị quyết 34, trẻ em được hưởng chính xác 795.000 đồng hằng tháng tiền trợ cấp xã hội từ năm 2026 khi thuộc trường hợp bao nhiêu tuổi nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND như sau:

Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP

1. Đối tượng

a) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (trừ đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ -CP) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

- Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (trừ đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc , cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Người thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

c) Người khuyết tật thần kinh, tâm thần mức độ đặc biệt nặng có hành vi nguy hiểm cho gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thuộc diện cần thiết phải cách ly khỏi cộng đồng, đưa vào quản lý, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng tại cơ sở trợ giúp xã hội để đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

d) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

2. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 2 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định, như sau:

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hưởng:

- Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi;

- Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên.

b) Đối tượng quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều này được hưởng hệ số 1,5.

c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và các chế độ chính sách khác theo quy định.

13-1773978268.jpg
Từ năm 2026, trẻ em được hưởng chính xác 795.000 đồng hằng tháng tiền trợ cấp xã hội theo Nghị quyết 34, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định mức mức chuẩn trợ giúp xã hội là 530.000 đồng/tháng.

Như vậy, trẻ em từ đủ 4 tuổi trở lên thuộc đối tượng sau sẽ được hưởng 795.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội:

+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (trừ đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ -CP) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

+ Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (trừ đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng;

+ Cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc , cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Người khuyết tật thần kinh, tâm thần mức độ đặc biệt nặng có hành vi nguy hiểm cho gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thuộc diện cần thiết phải cách ly khỏi cộng đồng, đưa vào quản lý, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng tại cơ sở trợ giúp xã hội để đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

+ Trẻ em thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Lưu ý: Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn được hưởng chính sách trợ giúp xã hội, mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội

1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Theo đó, các nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội là:

- Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Phương Anh (T/h)