Từ ngày 14/4/2026, bảng lương của giáo viên THPT chính thức sẽ như thế nào?

Theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, bảng lương của giáo viên THPT chính thức từ ngày 14/4/2026 như thế nào?

Theo Thư viện Pháp luật, căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hệ số lương của giáo viên THPT chính thức từ 14/4/2026 như sau:

- Giáo viên THPT Hạng 3 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giáo viên THPT hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Giáo viên THPT hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

11-1776736682.jpg
Từ ngày 14/4/2026, bảng lương của giáo viên THPT chính thức sẽ như thế nào? Ảnh minh họa

Dưới đây là bảng lương của giáo viên THPT từ ngày 14/4/2026 chi tiết như sau:

*Giáo viên THPT hạng 3

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,0

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

*Giáo viên THPT hạng 2

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,0

9.360.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

Bậc 3

4,68

10.951.200

Bậc 4

5,02

11.746.800

Bậc 5

5,36

12.542.400

Bậc 6

5,7

13.338.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

Bậc 8

6,38

14.929.200

*Giáo viên THPT hạng 1

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,4

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,1

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

Bậc 8

6,78

15.865.200

Trên đây chỉ là bảng lương áp dụng theo mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng/tháng được áp dụng theo hệ số lương tại thông tư mới. Tuy nhiên, so với quy định cũ thì không có thay đổi lớn về hệ số lương so với trước đó.

Đồng thời, từ ngày 1/7/2026, lương cơ sở dự kiến tăng lên 2.530.000 đồng (tăng khoảng 8%). Khi đó, mức lương thực tế sẽ cao hơn khoảng 8% so với bảng. Ngoài ra, bảng lương trên chỉ là lương cơ bản, không có đề cập đến phụ cấp. Do đó, thực tế lương giáo viên còn vẫn có thể cao hơn so với bảng.

Ngoài ra, việc giáo viên THPT hạng 1 phải có bằng thạc sĩ trở lên quan trọng bởi vì đây là yêu cầu để đảm bảo giáo viên ở hạng cao nhất có năng lực chuyên sâu, khả năng nghiên cứu sư phạm để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.

Cụ thể, theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT như sau:

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng

....

3. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Theo đó, giáo viên THPT hạng 1 phải có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học hoặc bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp.

Việc bỏ qua quy định này sẽ khiến chất lượng đội ngũ giáo viên ở hạng cao không được đảm bảo, khó đáp ứng chương trình giáo dục mới, thiếu lực lượng giáo viên có năng lực chuyên môn ảnh hưởng đến toàn hệ thống làm giảm tính phân tầng, phân hạng chức danh nghề nghiệp, dẫn đến bất cập trong quản lý.

Phương Anh (T/h)