Nội dung

3 quyền lợi theo quy định mới nhất mà Cựu chiến binh cần biết

Cựu chiến binh thuộc diện quy định được Nhà nước đóng BHYT, hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh; mai táng phí 25,3 triệu đồng và có thể nhận trợ cấp khi thôi công tác Hội.

Theo các quy định hiện hành về chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh, bên cạnh các quyền lợi về bảo hiểm y tế, một số nhóm còn được hưởng chế độ mai táng phí và trợ cấp khi thôi công tác Hội nếu đáp ứng đủ điều kiện.

5b744ff8-d238-4920-a9ed-5ef2b3c33da6-1791279333.png

Cựu chiến binh được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế

Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP, Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước và Cựu chiến binh tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế tại Campuchia, giúp Lào sau ngày 30/4/1975 được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định.

Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP xác định Cựu chiến binh thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.

Đáng chú ý, theo Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, Cựu chiến binh thuộc đối tượng theo quy định được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế khi thực hiện khám, chữa bệnh đúng quy định.

Ngoài ra, Cựu chiến binh còn thuộc nhóm có thể được thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh nếu đáp ứng các điều kiện theo pháp luật về bảo hiểm y tế.

d0a053c7-d97c-4f62-80f9-0b53aed1c566-1791279947.png

Như vậy, đối với nhóm Cựu chiến binh thuộc diện được hưởng chính sách, người tham gia không phải tự đóng tiền mua thẻ BHYT mà được ngân sách nhà nước bảo đảm, đồng thời được hưởng mức thanh toán 100% trong phạm vi quyền lợi BHYT.

Cựu chiến binh từ trần, mai táng phí có thể lên tới 25,3 triệu đồng

Theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 157/2016/NĐ-CP, Cựu chiến binh thuộc đối tượng theo quy định khi từ trần được hưởng chế độ mai táng phí theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH cũng quy định, trường hợp Cựu chiến binh khi từ trần không thuộc đối tượng hưởng mai táng phí theo pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng hoặc pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người tổ chức mai táng được hưởng mai táng phí bằng mức trợ cấp mai táng theo pháp luật BHXH hiện hành.

Theo khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người được hưởng qua đời.

Trong thời gian chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức trợ cấp mai táng tương ứng là: 10 × 2,53 triệu đồng = 25,3 triệu đồng.

535c8563-93ca-4c94-a61a-cdc3a1723acd-1791279983.png

Từ 10/11/2026, hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BNV, từ ngày 10/11/2026, hồ sơ xét hưởng trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh gồm:

  • Bản khai giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư 21/2026/TT-BNV;
  • Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hoặc cá nhân, tổ chức có thể khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan thì không phải nộp giấy tờ này;
  • Một trong các giấy tờ xác nhận là Cựu chiến binh theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP.

Việc cho phép cơ quan tiếp nhận chủ động khai thác dữ liệu về khai tử giúp giảm bớt giấy tờ phải nộp trong một số trường hợp.

Thủ tục nhận mai táng phí thực hiện qua 4 bước

Từ ngày 10/11/2026, thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh được thực hiện theo quy trình sau.

25ca5b96-4f20-4570-9244-4122591d5a1d-1791280035.png

Trước hết, cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng lập 1 bộ hồ sơ và có thể lựa chọn nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã nơi Cựu chiến binh thường trú trước khi chết, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến UBND cấp xã có thẩm quyền.

Sau khi nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã có 5 ngày làm việc để kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.

Tiếp đó, trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ kiểm tra và ban hành quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02.

Căn cứ quyết định của Sở Nội vụ, UBND cấp xã tổ chức chi trả trợ cấp cho người được hưởng theo quy định.

Như vậy, tổng thời gian xử lý tại UBND cấp xã và Sở Nội vụ theo từng bước là 12 ngày làm việc kể từ khi các cơ quan nhận đủ hồ sơ.

Cựu chiến binh thôi công tác Hội được hưởng trợ cấp thế nào?

Ngoài bảo hiểm y tế và chế độ mai táng, một số Cựu chiến binh đang công tác tại Hội Cựu chiến binh khi thôi công tác còn được hưởng trợ cấp một lần.

Theo Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH, Cựu chiến binh đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hằng tháng, khi thôi làm công tác Hội được hưởng trợ cấp nếu thuộc nhóm được quy định.

Từ ngày 10/11/2026, khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi đối tượng hưởng, bao gồm:

  • Cựu chiến binh được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng làm việc tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp tỉnh;
  • Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã;
  • Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã.
322e4dab-3ba8-4898-ab3b-db5593df68b9-1791280077.png

Mỗi năm công tác Hội được tính 1/2 tháng lương

Đối với Cựu chiến binh thuộc nhóm được tính theo lương, cứ mỗi năm tham gia công tác Hội được hưởng trợ cấp một lần bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng.

Lương hiện hưởng là tháng lương cuối cùng tại cấp Hội nơi người đó đang công tác, không tính phụ cấp Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và phụ cấp công vụ.

Cách tính gồm mức lương theo chức danh, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có, cộng 5% mức lương tái cử, tái bổ nhiệm nếu có.

Công thức: Mức trợ cấp = 1/2 × [Lương theo chức danh + Phụ cấp chức vụ (nếu có) + 5% mức lương tái cử, tái bổ nhiệm (nếu có)] × Số năm công tác.

Riêng Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã, cứ mỗi năm tham gia công tác Hội được hưởng trợ cấp bằng 1/2 tháng phụ cấp hiện hưởng.

Công thức: Mức trợ cấp = 1/2 × Phụ cấp hiện hưởng hằng tháng × Số năm công tác.

Thời gian công tác bị gián đoạn vẫn được cộng dồn

Số năm công tác để tính trợ cấp một lần được xác định từ thời điểm có quyết định tham gia công tác Hội đến khi có quyết định thôi công tác Hội của cấp có thẩm quyền.

Nếu thời gian công tác Hội bị gián đoạn thì được cộng dồn.

Đối với thời gian có tháng lẻ, nếu từ đủ 6 tháng trở lên được tính thành 1 năm; dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm.

Tổ chức Hội Cựu chiến binh các cấp có trách nhiệm chi trả trợ cấp cho cán bộ thuộc cấp mình quản lý khi có quyết định thôi công tác Hội.

Kinh phí thực hiện chính sách do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Tuệ Minh