4 trường hợp cho thôi việc đối với công chức từ 1/8/2026

Nghị định 300/2026/NĐ-CP bổ sung 4 trường hợp cho thôi việc đối với công chức, đồng thời quy định rõ thẩm quyền, trình tự giải quyết và chế độ trợ cấp áp dụng từ ngày 1/8/2026.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Nghị định mới có hiệu lực từ ngày 1/8/2026, trong đó đáng chú ý là quy định cụ thể các trường hợp cho thôi việc đối với công chức. 

tu-182026-cong-chuc-thuoc-4-truong-hop-duoc-cho-thoi-viec-1785806513.png

Bốn trường hợp công chức được cho thôi việc

Theo Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, công chức được xem xét cho thôi việc trong 4 trường hợp.

Thứ nhất, công chức có nguyện vọng thôi việc. Người đề nghị phải làm đơn, nêu rõ lý do và gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Thứ hai, qua quá trình theo dõi, đánh giá thường xuyên, công chức được xác định không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm và cơ quan không còn vị trí việc làm ở cấp độ thấp hơn để tiếp tục bố trí.

Thứ ba, công chức bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời không còn vị trí việc làm cấp độ thấp hơn để bố trí tiếp tục công tác.

Thứ tư, công chức thuộc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, quy định mới không chỉ áp dụng với trường hợp công chức chủ động xin nghỉ mà còn mở rộng đối với người không đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ vì nguyên nhân chuyên môn, nghiệp vụ.

Trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc đối với công chức theo nguyện vọng cá nhân 

Cũng theo Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc đối với công chức theo nguyện vọng cá nhân gồm:

- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;

- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.

cong-chuc-1785806317.jpg
Các trường hợp cho thôi việc đối với công chức từ 1/8/2026 (ảnh minh họa).

Thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày

Đối với công chức thôi việc theo nguyện vọng, trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được đơn, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và quyết định sau khi lấy ý kiến của bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, tập thể lãnh đạo và cấp ủy cùng cấp.

Đối với trường hợp công chức không đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có kết quả theo dõi, đánh giá hoặc xếp loại chất lượng, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định việc cho thôi việc đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, quyết định thuộc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm.

Trước khi nghỉ việc, công chức có trách nhiệm giải quyết đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tiền, tài sản hoặc trách nhiệm khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ, chế độ trợ cấp thôi việc có thể chưa được chi trả cho đến khi trách nhiệm được xử lý theo quy định.

Công chức thôi việc được hưởng chế độ gì?

Công chức thôi việc theo nguyện vọng được hưởng trợ cấp thôi việc. Mỗi năm công tác được tính bằng một nửa tháng tiền lương hiện hưởng; thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được bảo lưu hoặc giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định.

Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là mức lương của tháng liền kề trước khi thôi việc, gồm lương theo ngạch, bậc hoặc vị trí việc làm cùng các khoản phụ cấp, hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có.

Nếu tổng thời gian công tác tính hưởng trợ cấp từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng, công chức được hưởng trợ cấp bằng một tháng tiền lương hiện hưởng.

Đối với công chức thôi việc do không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ, chế độ được thực hiện theo pháp luật lao động và các quy định liên quan.

Công chức đã có thông báo nghỉ hưu, thuộc diện tinh giản biên chế hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định dành cho trường hợp nghỉ theo nguyện vọng.

Các quy định mới nhằm gắn việc sử dụng công chức với yêu cầu của từng vị trí việc làm, đồng thời bảo đảm trình tự giải quyết và quyền lợi của người thôi việc được thực hiện rõ ràng, thống nhất từ ngày 1/8/2026.

Hoàng Mai