Bán hàng online phải lập hóa đơn lúc đem hàng đi gửi hay là lúc khách hàng thanh toán? Quy định mới về xuất hóa đơn?

Theo quy định mới, thời điểm lập hóa đơn được xác định khi hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phụ thuộc việc đã nhận tiền hay chưa.
screenshot-1784854492-1784854510.png
Bán hàng online phải lập hóa đơn lúc đem hàng đi gửi hay là lúc khách hàng thanh toán? Quy định mới về xuất hóa đơn? Ảnh: Thanh niên, ảnh minh họa.

Bán hàng online phải lập hóa đơn lúc đem hàng đi gửi hay là lúc khách hàng thanh toán?

Theo Thư viện pháp luật, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
....
Theo đó, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tố giác không xuất hóa đơn thưởng 10 triệu đồng

Tố giác không xuất hóa đơn thưởng 10 triệu đồng từ 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP hiểu rõ như sau:

Căn cứ khoản 5 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tố giác không xuất hóa đơn thưởng 10 triệu đồng từ 01/7/2026 như sau:

Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử
...
5. Mức chi khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin phản ánh hành vì không lập và giao hóa đơn của 01 vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục khen thưởng, quản lý, sử dụng kinh phí.

3d21139b-dafa-455f-97ef-8261a56192a5-1784854637.png

*Lưu ý: Người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xem xét khen thưởng khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời; có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm;

- Nội dung thông tin phản ánh đúng thực tế phát sinh, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và thực hiện kiểm tra, xác minh;

- Trên cơ sở thông tin phản ánh, cung cấp, cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026

Theo đó, bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

02 đến dưới 10 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

10 đến dưới 20 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

20 đến dưới 50 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

50 đến dưới 100 số

30 - 50 Triệu

60 - 80 Triệu (MAX)

Trên 100 số

50 - 70 Triệu (MAX)

60 - 80 Triệu (MAX)

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

Cảnh cáo (0đ)

Cảnh cáo (0đ)

02 đến dưới 10 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

10 đến dưới 50 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

50 đến dưới 100 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

Trên 100 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Lam Giang (t/h)