Bảng phụ cấp mới từ 18/8/2026 cho Trưởng thôn, Bí Thư, Trưởng Ban công tác mặt trận theo Nghị quyết 33, cụ thể là bao nhiêu?

Từ 18/8/2026, mức phụ cấp của Trưởng thôn, Bí Thư, Trưởng Ban công tác mặt trận theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu, hãy cùng tìm hiểu.

Bảng phụ cấp mới từ 18/8/2026 cho Trưởng thôn, Bí Thư, Trưởng Ban công tác mặt trận theo Nghị quyết 33 ra sao?

Theo Thư viện Pháp luật, xét Tờ trình số 6934/TTr-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đề nghị Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chứe danh; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 141/BC-BPC ngày 07 tháng 8 năm 2026; ý kiển thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phổ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Bảng phụ cấp mới từ 18/8/2026 cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác mặt trận chia 02 nhóm như sau:

Nhóm 1: Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn

Nhóm 2: Thôn/Tổ dân phố còn lại

1-1787026523.jpg
Thôn/Tổ dân phố còn lại. Ảnh minh họa.

Mức phụ cấp trên được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Nhiệm kỳ trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố kéo dài tối đa bao lâu?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các chức danh tự quản tại cộng đồng dân cư có thời hạn hoạt động được ấn định rất cụ thể nhằm đảm bảo tính ổn định trong công tác quản lý.

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định rõ trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chính là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Về thời gian giữ chức vụ, khoản 3 Điều 4 của Nghị định này thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 5 năm.

Mốc thời gian 5 năm này được đánh giá là một chu kỳ hợp lý, vừa đủ để một người hoạt động không chuyên trách thấu hiểu sâu sát địa bàn, vừa đủ dài để họ triển khai các kế hoạch, phương pháp vận động quần chúng nhằm xây dựng đời sống văn hóa, kinh tế tại địa phương.

2-1787026591.jpeg
Nhiệm kỳ trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố kéo dài tối đa bao lâu? Ảnh minh họa.

Trường hợp ngoại lệ: Có được rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ không?

Mặc dù nhiệm kỳ chuẩn của trưởng thôn và tổ trưởng tổ dân phố được quy định là 5 năm, pháp luật vẫn thiết kế cơ chế linh hoạt để ứng phó với các tình huống phát sinh trong thực tế.

Cũng tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, trong các trường hợp nhằm bảo đảm sự thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố, hoặc do các tình huống bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh) khiến không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, nhiệm kỳ này có thể bị thay đổi.

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, nhưng thời gian kéo dài hoặc rút ngắn không được quá 6 tháng.

Trong trường hợp đặc biệt cần rút ngắn hoặc kéo dài quá 6 tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã bắt buộc phải báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét và quyết định.

Trà My (t/h)