Theo Thư viện Pháp luật, trong năm 2025, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa theo 2 nhóm đối tượng:
Nhóm 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở
Nhóm 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Sang năm 2026, Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Tuy rằng đã có dự thảo từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng nhưng năm 2026 đã thống nhất thay thế toàn bộ mức lương dùng để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng lương tối thiểu vùng, do đó tăng lương cơ sở cũng không ảnh hưởng đến mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3.700.000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5.310.000 đồng.
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng 2 |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng 3 |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng 4 |
3.700.000 |
17.800 |
Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026
Từ 01/7/2026 theo dự kiến tăng lương cơ sở từ 2,340,000 đồng lên 2.530.000 đồng. Dù có tăng lương cơ sở thì cũng không ảnh hưởng tới mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ nhà nước do đã thống nhất thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng với cả 02 nhóm đối tượng người lao động nhà nước và doanh nghiệp. Và mức 3.700.000 đồng được áp dụng ở vùng 4.
Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được nhận trợ cấp thất nghiệp?
Theo thông tin trên báo Dân Trí, căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi “hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng”.
Tức là khi nghỉ việc mà người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì họ có thể lựa chọn làm thủ tục hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu người lao động nghỉ việc không làm thủ tục hưởng lương hưu thì sẽ được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu người lao động đã làm thủ tục nhận lương hưu thì không được nhận trợ cấp thất nghiệp nữa.
Theo Điều 38 Luật Việc làm năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2026), người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu “người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu”.
Tức là tại thời điểm nghỉ việc, người lao động đủ điều kiện về tuổi và số năm đóng BHXH để hưởng chế độ hưu trí thì không được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp nữa.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao lâu?
Ngoài ra, theo Điều 39 Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng tương ứng với 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu đóng vượt hơn 144 tháng thì sẽ chỉ hưởng được 12 tháng trợ cấp thất nghiệp, còn khoảng thời gian đóng vượt sẽ không được bảo lưu để giải quyết tiếp.