Nội dung

Chi thăm hỏi tặng quà đến 5.000.000 đồng cho sĩ quan lực lượng vũ trang, thương binh, bệnh binh theo Nghị định 307 khi thuộc nhóm đối tượng ra sao?

Từ ngày 20/9/2026, chính sách thăm hỏi, tặng quà tối đa 5 triệu đồng/lần, không quá 10 triệu đồng/năm sẽ áp dụng với một số cá nhân người dân tộc thiểu số, trong đó có sĩ quan lực lượng vũ trang cấp tướng đã nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh thuộc diện quy định.

Chi thăm hỏi tặng quà đến 5.000.000 đồng cho sĩ quan lực lượng vũ trang, thương binh, bệnh binh theo Nghị định 307 khi thuộc nhóm đối tượng ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định về lựa chọn, công nhận, chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số có hiệu lực từ ngày 20/09/2026.

Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định về nội dung và mức chi chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số như sau:

c988abc4-4ca6-43d0-a56b-c14e7d28ba62-1788009958.png

- Thăm hỏi, tặng quà các đối tượng tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP. Mức chi tối đa: 5.000.000 đồng/người/lần; không quá 10.000.000 đồng/người/năm.

(điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP)

Theo đó, thăm hỏi, tặng quà với mức chi tối đa 5.000.000 đồng/người/lần và không quá 10.000.000 đồng/người/năm đối với 03 nhóm đối tượng sau:

- Nguyên lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là người dân tộc thiểu số.

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, sĩ quan lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng đã nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh là người dân tộc thiểu số.

- Nguyên lãnh đạo ban, bộ, ngành trung ương là người dân tộc thiểu số; nguyên Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người dân tộc thiểu số.

Như vậy, từ 20/09/2026 sẽ chi thăm hỏi tặng quà với mức chi tối đa 5.000.000 đồng/người/lần và không quá 10.000.000 đồng/người/năm đối với sĩ quan lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng đã nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh là người dân tộc thiểu số.

Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

screenshot-1788010047-1788010059.png
Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào? Ảnh minh họa.

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là bao nhiêu?

Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2026 như sau:

- Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

Cấp Úy: 50;

Thiếu tá: 52;

Trung tá: 54;

Thượng tá: 56;

Đại tá: 58;

Cấp Tướng: 60.

- Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy Quân đoàn quy định tại điểm đ, điểm e và chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.

Lam Giang (t/h)