Chi trả đến 48.070.000 đồng/người cho Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết 30 và Nghị quyết 31 đối với những trường hợp nào?
Xét Tờ trình số 1060/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn, nâng cao chất lượng; hỗ trợ người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố dôi dư nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 335/BC-BPC ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn, nâng cao chất lượng; hỗ trợ người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố dôi dư nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác mặt trận):
- Được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Được hưởng mức hỗ trợ một lần bằng 10 tháng mức phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp hoặc hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm).
Dẫn chiếu đến quy định tại Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND thì mức phụ cấp của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ như sau:
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn hệ số phụ cấp 1,9 (tức 4.807.000 đồng/tháng)
- Đối với thôn, tổ dân phố còn lại hưởng hệ số 1,5 (tức 3.795.000 đồng/tháng).
Như vậy, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ công tác ở thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn khi được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai được hưởng 48.070.000 đồng/người.
Còn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ công tác ở thôn, tổ dân phố còn lại nghỉ việc do kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ hưởng 37.950.000 đồng/người.
Văn bản này áp dụng tại Lào Cai.

Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố phải tham gia chế độ bảo hiểm nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng các chế độ bảo hiểm sau:
1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho đối tượng này (khoản 3 Điều 17 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).
2. Bảo hiểm y tế
Tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Nguồn kinh phí chi trả bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế (khoản 2 Điều 17 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).
Mức phụ cấp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố được quy định ra sao?
Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố là mức phụ cấp hằng tháng. Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại đi ểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.